Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết
hạt nhân của nguyên tử.
Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford cho thấy phần lớn khối lượng và điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một vùng rất nhỏ ở tâm nguyên tử. Vùng đó chính là hạt nhân nguyên tử.
chuyển động hỗn loạn, không có trật tự và không có vị trí cân bằng.
Ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, không có vị trí cân bằng cố định và không sắp xếp có trật tự như trong chất rắn.
được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi hai vật đạt cân bằng nhiệt.
47.
Hạt nhân \(_{47}^{108}{\text{Ag}}\) có số proton \(Z=47\). Nguyên tử trung hòa điện nên số electron bằng số proton, tức là 47 electron.
khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước đá lớn hơn so với nước lỏng.
Cùng là phân tử nước nên khối lượng phân tử không đổi. Ở nước đá, các phân tử sắp xếp tạo cấu trúc rỗng hơn, khoảng cách trung bình giữa các phân tử lớn hơn so với nước lỏng. Vì vậy nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước lỏng.
bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
Với khí lí tưởng, ta bỏ qua thế năng tương tác giữa các phân tử. Vì vậy nội năng của khí lí tưởng bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
J/\(c^2\).
J là đơn vị năng lượng, MeV cũng là đơn vị năng lượng. Theo hệ thức \(E=mc^2\), đại lượng kg.\(c^2\) cũng có đơn vị năng lượng. Còn J/\(c^2\) tương ứng với đơn vị khối lượng, không phải đơn vị năng lượng.
năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết là năng lượng cần cung cấp để tách hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ. Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nucleon, dùng để đánh giá mức độ bền vững của hạt nhân.
\(\lambda m\).
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy được tính bằng \(Q=\lambda m\). Vì vậy chọn A.
Từ trường trong lòng một ống dây có chiều dài rất lớn so với bán kính các vòng dây, quấn khít, mang dòng điện không đổi là từ trường đều.
Từ trường đều là từ trường có vector cảm ứng từ như nhau tại mọi điểm trong vùng xét. Trong lòng ống dây dài, quấn khít, có dòng điện không đổi, từ trường gần như đều. Các trường hợp quanh nam châm, quanh dây thẳng hoặc quanh vòng dây nói chung không đều.
V.s.
Từ thông có đơn vị là weber, kí hiệu Wb. Theo định luật cảm ứng điện từ, Wb = V.s. Vì vậy V.s cũng là đơn vị của từ thông.
áp suất của khí giảm.
Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, vì vậy khi khí dãn nở, tăng thể tích, sẽ làm giảm áp suất.
\(\Phi=BS\sin\alpha\).
Từ thông qua khung dây là \(\Phi=BS\cos\theta\), trong đó \(\theta\) là góc giữa vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây và vector cảm ứng từ.
Đề cho góc giữa mặt phẳng khung dây và đường sức từ là \(\alpha\), nên \(\theta=90^\circ-\alpha\). Do đó \(\Phi=BS\cos(90^\circ-\alpha)=BS\sin\alpha\).
định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Định luật Lenz cho biết chiều của dòng điện cảm ứng: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu.
mật độ phân tử khí.
Với một lượng khí lí tưởng xác định, \(\dfrac{pV}{T}\) = hằng số. Khi T tăng gấp đôi và p cũng tăng gấp đôi thì V không đổi. Thể tích không đổi, số phân tử khí không đổi nên mật độ phân tử khí không đổi.
vật đã sinh công có độ lớn \(|A|\).
Theo quy ước trong công thức \(\Delta U=A+Q\), A là công mà vật nhận được.
Nếu \(A<0\), vật không nhận công mà thực hiện công ra bên ngoài. Độ lớn công do vật sinh ra là \(|A|\).
giảm.
Khi khí dãn nở mà không nhận nhiệt lượng, ta có \(Q=0\). Khí thực hiện công ra bên ngoài nên nội năng giảm. Với khí lí tưởng, nội năng giảm thì nhiệt độ giảm.
electron.
Kí hiệu \({-1}^{0}X\) có số khối bằng 0 và điện tích −1, tương ứng với electron. Electron trong phóng xạ beta âm thường được viết là \({-1}^{0}e\).
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động vuông pha nhau.
b) Sai. Tại một điểm trong sóng điện từ, \(\vec E\) và \(\vec B\) dao động cùng pha, không phải vuông pha.
c) Đúng. Sóng điện từ có các vùng bước sóng khác nhau như sóng vô tuyến, hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tử ngoại, tia X, tia gamma. Mỗi vùng có tính chất và ứng dụng khác nhau.
d) Đúng. Ánh sáng nhìn thấy là một phần của thang sóng điện từ nên có bản chất là sóng điện từ.

Khi tảng băng tan chảy hoàn toàn, nó đã hấp thụ nhiệt lượng \(65.10^3\) J.
Vì 95% thể tích băng chìm trong nước nên \(d_{\text{băng}}=0,95d_{\text{nước}}\).
b) Sai. Băng ở 0°C nên chỉ cần nhiệt nóng chảy để tan hoàn toàn. Nhiệt lượng băng hấp thụ là \(Q=m\lambda=0,25.3,4.10^5=8,5.10^4\) J = \(85.10^3\) J, không phải \(65.10^3\) J.
c) Sai. Nước lỏng ban đầu hạ nhiệt từ 6°C xuống 0°C để cung cấp nhiệt cho băng tan.
Điều kiện tối thiểu là \(m.4170.6=8,5.10^4\), suy ra \(m=\dfrac{8,5.10^4}{4170.6}\approx 3,40\) kg, không phải 3,22 kg.
d) Đúng. Với băng nổi, thể tích nước do băng tan ra đúng bằng thể tích nước mà phần băng chìm đã chiếm chỗ.
Vì vậy khi băng tan hoàn toàn, mực nước trong bình không tăng lên.
Hạt nhân X là \(_1^2{\text{H}}\).
Vế trái có số khối \(1+7=8\), điện tích hạt nhân \(1+3=4\).
Suy ra X có số khối \(8-4=4\) và điện tích hạt nhân \(4-2=2\), nên \(X={}_2^4{\text{He}}\), không phải \(_1^2{\text{H}}\).
b) Đúng. Độ hụt khối của phản ứng là \(\Delta m=1,0073+7,0160-2.4,0015=0,0203\) amu.
Năng lượng tỏa ra là \(Q=0,0203.931,5\approx 18,9\) MeV.
c) Sai. Mỗi phản ứng tạo ra 2 hạt helium và tỏa khoảng \(18,9\) MeV.
Số mol helium trong 1 g là \(\dfrac{1}{4}=0,25\) mol, số hạt helium là \(0,25N_A\), nên số phản ứng là \(\dfrac{0,25N_A}{2}=0,125N_A\).
Tổng năng lượng là \(E=0,125.6,02.10^{23}.18,9.1,6.10^{-13}\approx 2,28.10^{11}\) J, không phải \(55,4.10^{11}\) J.
d) Sai. Tổng động năng của hai hạt helium sau phản ứng là \(18,9+1,8=20,7\) MeV, nên mỗi hạt có động năng xấp xỉ 10,35 MeV nếu hai hạt có cùng tốc độ.
Bảo toàn động lượng cho thấy góc giữa hai hướng bay xấp xỉ 168°, không phải 160°.

Khối khí đã thực hiện quá trình dãn nở đẳng áp.
Đây là quá trình đẳng nhiệt, không phải đẳng áp.
b) Đúng. Với khí helium lí tưởng, \(U=\dfrac{3}{2}nRT=\dfrac{3}{2}pV\).
Ta có \(pV=3\) atm.lít = \(3.101325.10^{-3}=303,975\) J.
Do đó \(U=\dfrac{3}{2}.303,975\approx 456\) J.
c) Đúng. Khi \(V=1\) lít, ta có \(p=3\) atm.
Nhiệt độ 27°C tương ứng \(T=300\) K.
Số mol khí là \(n=\dfrac{pV}{RT}=\dfrac{3.101325.10^{-3}}{8,31.300}\approx 0,122\) mol.
d) Sai. Quá trình là đẳng nhiệt nên nội năng không đổi, \(\Delta U=0\).
Tuy nhiên khí dãn nở nên thực hiện công ra ngoài, vì vậy khí phải nhận nhiệt lượng từ bên ngoài. Nhiệt lượng trao đổi không bằng 0.
Diện tích mỗi vòng dây là \(S=\pi r^2=3,14.0,075^2\approx 0,01766\) m².
Vì đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 30° nên từ thông qua một vòng là \(\Phi=BS\sin30^\circ\).
Suất điện động cảm ứng là \(e=N.S.\sin30^\circ.\dfrac{\Delta B}{\Delta t}=35.0,01766.0,5.0,03\approx 0,00927\) V = 9,27 mV.
Làm tròn được 9,3.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn là \(I=\dfrac{e}{R}=\dfrac{0,00927}{1500}\approx 6,18.10^{-6}\) A = 6,18 μA.
Làm tròn được 6,2.
Độ tăng áp suất xấp xỉ \(\Delta p=0,30-4,45.10^{-6}\approx 0,30\) Pa.
Số mol khí Argon được bơm vào là \(n=\dfrac{\Delta p.V}{RT}=\dfrac{0,30.0,45}{8,31.295}\approx 5,51.10^{-5}\) mol.
Theo đơn vị \(10^{-5}\) mol, kết quả là 5,5.
\(N_V=\dfrac{N}{V}=\dfrac{pN_A}{RT}\)
Với \(p=1,66\cdot 10^{-10}\) Pa, \(T=22+273=295,K\).
Ta có:
\(N_V=\dfrac{1,66\cdot 10^{-10}\cdot 6,02\cdot 10^{23}}{8,31\cdot 295}\)
\(N_V\approx 4,08\cdot 10^{10}\) phân tử/m³.
Vì \(1,m^3=10^9,mm^3\), nên: \(N_V=\dfrac{4,08\cdot 10^{10}}{10^9}=40,8\) phân tử/mm³.
Vậy đáp án là: \(40,8\) phân tử/mm³.
Tổng khối lượng sau phản ứng là \(m_s=94,9128+137,9224+3.1,0087=235,8613\) amu.
Độ hụt khối là \(\Delta m=236,0526-235,8613=0,1913\) amu.
Năng lượng tỏa ra là \(Q=0,1913.931,5\approx 178,2\) MeV. Làm tròn đến hàng đơn vị được 178.
Tổng số hạt nhân đã phân hạch đến hết lần thứ 5 là \(1+3+9+27+81=121\).
Mỗi phân hạch tỏa khoảng 178,2 MeV, nên tổng năng lượng là \(E=121.178,2\approx 21562\) MeV = 21,6 GeV.