Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
positron.
Positron là phản hạt của electron nên có khối lượng bằng khối lượng electron, nhưng mang điện tích dương. Proton và neutron có khối lượng lớn hơn electron rất nhiều, còn photon không có khối lượng nghỉ.
Các phân tử không chuyển động mà được cố định tại những vị trí xác định.
Trong chất rắn, các phân tử không đứng yên tuyệt đối mà dao động quanh những vị trí cân bằng xác định. Vì vậy nói các phân tử không chuyển động là sai.
vật không thực hiện và không nhận công.
Theo định luật I nhiệt động lực học, \(\Delta U=A+Q\), trong đó A là công vật nhận được, Q là nhiệt lượng vật nhận được. Khi vật không thực hiện và không nhận công thì \(A=0\), do đó \(\Delta U=Q\).
số nucleon.
Hai hạt nhân đều có số khối A = 14, nên có cùng số nucleon. Hạt nhân \(_7^{14}{\text{N}}\) có 7 proton, còn \(_6^{14}{\text{C}}\) có 6 proton, nên số proton khác nhau.
\(\dfrac{3}{2}NkT\).
Khí He là khí đơn nguyên tử nên nội năng bằng tổng động năng tịnh tiến của các phân tử. Mỗi phân tử có động năng trung bình là \(\dfrac{3}{2}kT\), nên N phân tử có nội năng \(U=\dfrac{3}{2}NkT\).
Quá trình nén đẳng nhiệt.
Nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Trong quá trình đẳng nhiệt, nhiệt độ không đổi nên nội năng không đổi, tức là \(\Delta U=0\).
amu.\(c^2\).
Từ hệ thức \(E=mc^2\), nếu lấy năng lượng chia cho \(c^2\) thì được đơn vị khối lượng, nên J/\(c^2\) và MeV/\(c^2\) là đơn vị khối lượng. amu cũng là đơn vị khối lượng nguyên tử. Còn amu.\(c^2\) là đơn vị năng lượng, không phải đơn vị khối lượng.
\(m_0=M-\dfrac{E_{lk}}{c^2}\).
Khi các nucleon liên kết thành hạt nhân, khối lượng hạt nhân nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon riêng lẻ. Độ hụt khối là \(\Delta m=\dfrac{E_{lk}}{c^2}\). Vì vậy \(m_0=M-\dfrac{E_{lk}}{c^2}\).
\(\dfrac{Q}{m\Delta T}\).
Khi không có sự chuyển thể, nhiệt lượng vật thu vào được tính bằng \(Q=mc\Delta T\). Suy ra nhiệt dung riêng của chất là \(c=\dfrac{Q}{m\Delta T}\).

Hình 3.
Dùng quy tắc nắm tay phải: ngón cái chỉ chiều dòng điện, các ngón còn lại khum theo chiều đường sức từ. Với dòng điện đi vào mặt phẳng hình vẽ, từ trường có chiều kim đồng hồ. Ở hình 3, tại điểm phía dưới dây dẫn, vector cảm ứng từ phải hướng sang trái, nhưng hình vẽ lại chỉ sang phải. Vì vậy hình 3 sai.
T.A.m.
Từ công thức lực từ tác dụng lên dây dẫn \(F=BIl\), ta có đơn vị của F là T.A.m. Vậy 1 N tương đương với 1 T.A.m.
Lưu ý: trong ảnh, phương án C và D nhìn khá giống nhau; đáp án đúng về đơn vị là T.A.m.
\(\dfrac{pV}{nT}\).
Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng \(pV=nRT\), suy ra \(R=\dfrac{pV}{nT}\).
\(\Phi=BS\cos\theta\).
Từ thông qua vòng dây được tính bằng \(\Phi=BS\cos\theta\), trong đó \(\theta\) là góc giữa vector cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây.
bếp từ.
Bếp từ hoạt động dựa trên dòng điện Foucault sinh ra trong đáy nồi kim loại. Dòng điện này làm đáy nồi nóng lên và truyền nhiệt cho thức ăn.
áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn.
Nếu áp suất cao hơn và thể tích lớn hơn thì tích pV lớn hơn, nhiệt độ không thể thấp hơn; do đó C không thể xảy ra.
hằng số phóng xạ.
Độ phóng xạ được xác định bởi \(H=\lambda N\). Vì vậy \(\lambda=\dfrac{H}{N}\) là hằng số phóng xạ.
ngưng kết.
Hơi kim loại chuyển trực tiếp thành lớp chất rắn bám trên bề mặt đế Silicon. Quá trình chuyển từ hơi sang rắn gọi là sự ngưng kết.
\(\dfrac{1}{12}\) khối lượng của một nguyên tử \(_6^{12}{\text{C}}\).
Đơn vị khối lượng nguyên tử amu được định nghĩa bằng \(\dfrac{1}{12}\) khối lượng của một nguyên tử carbon-12, tức nguyên tử \(_6^{12}{\text{C}}\) trung hòa.

Thời gian đông đặc kéo dài 8 phút.
Trên đồ thị, giai đoạn nóng chảy là đoạn nằm ngang ở 80°C từ phút thứ 5 đến phút thứ 7.
Vậy thời gian nóng chảy kéo dài \(7-5=2\) phút.
b) Đúng.
Từ phút 0 đến phút 10, nhiệt độ của mẫu tăng nên mẫu nhận nhiệt.
Từ phút thứ 10 trở đi, nhiệt độ bắt đầu giảm, chứng tỏ mẫu bắt đầu tỏa nhiệt.
c) Đúng.
Khi làm lạnh, đến 80°C thì đồ thị có đoạn nằm ngang từ phút 13 đến phút 18, ứng với quá trình đông đặc.
Vì vậy ở 80°C, chất lỏng bắt đầu đông đặc.
d) Sai.
Thời gian đông đặc kéo dài từ phút 13 đến phút 18, tức là \(18-13=5\) phút, không phải 8 phút.

Mật độ của khí ở trạng thái A lớn hơn mật độ của khí ở trạng thái C.
Trên đồ thị p − T, quá trình A → B có T không đổi, p giảm nên V tăng.
Đây là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
Với khí lí tưởng, \(\Delta U=0\), khí thực hiện công nên phải nhận nhiệt lượng.
b) Sai.
Trạng thái A và C nằm trên cùng một đường thẳng đi qua gốc tọa độ trong hệ p − T nên có cùng thể tích.
Vì cùng một lượng khí và \(V_A=V_C\), mật độ khí ở A bằng mật độ khí ở C, không lớn hơn.
c) Sai.
Từ đồ thị, có thể xem A có \(p_A=3\) và \(T_A=3\), B có \(p_B=1\) và \(T_B=3\).
Vì V tỉ lệ với \(\dfrac{T}{p}\) nên \(\dfrac{V_B}{V_A}=\dfrac{T_B/p_B}{T_A/p_A}=\dfrac{3/1}{3/3}=3\).
Do \(V_A=2\) lít nên \(V_B=6\) lít, không phải 1 lít.
d) Đúng.
Trạng thái C có \(p_C=1\) và \(T_C=1\).
Khi đó \(\dfrac{V_C}{V_A}=\dfrac{T_C/p_C}{T_A/p_A}=\dfrac{1/1}{3/3}=1\), nên \(V_C=V_A=2\) lít.
Trường hợp 1: Ban đầu, đặt thiết bị sao cho kim la bàn cân bằng theo phương vuông góc với mặt phẳng cuộn dây.
Trường hợp 2: Ban đầu, đặt thiết bị sao cho kim la bàn cân bằng trùng với phương đường kính của cuộn dây.

Trường hợp 1: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \(\theta\) nhọn \((0^\circ<\theta<90^\circ)\).
b) Đúng. Trong trường hợp 2, kim ban đầu nằm trong mặt phẳng cuộn dây, còn từ trường do cuộn dây tạo ra tại tâm vuông góc với mặt phẳng cuộn dây. Hai từ trường vuông góc nhau nên kim lệch một góc nhọn.
c) Đúng.
Với \(I=40\) mA = 0,040 A, ta có \(B_c=\dfrac{2\pi.10^{-7}.500.0,040}{0,05}\approx 2,51.10^{-4}\) T = 251 μT.
Nếu cảm ứng từ Trái Đất khoảng 50 μT thì \(\tan\theta=\dfrac{B_c}{B_T}=\dfrac{251}{50}\approx 5,02\), suy ra \(\theta\approx 78,7^\circ\).
d) Đúng. Nếu \(\theta=80^\circ\) thì \(B_T=\dfrac{B_c}{\tan80^\circ}=\dfrac{251}{5,67}\approx 44,3\) μT.

Lực từ trong phổ kế khối lượng làm thay đổi động năng hạt.
b) Đúng. Sau khi được gia tốc, ta có \(\dfrac{1}{2}mv^2=qU\). Trong từ trường, \(R=\dfrac{mv}{qB}\). Kết hợp hai công thức cho thấy R phụ thuộc vào tỉ số \(\dfrac{q}{m}\) của hạt.
c) Sai. Thời gian đi nửa vòng tròn là \(t=\dfrac{\pi R}{v}=\dfrac{\pi m}{qB}\), không phụ thuộc vào hiệu điện thế gia tốc U.
d) Đúng. Với proton, \(R=\dfrac{1}{B}\sqrt{\dfrac{2mU}{q}}=\sqrt{\dfrac{2.1,67.10^{-27}.50000}{1,6.10^{-19}}}\approx 0,0323\) m. Khoảng cách \(d=2R\approx 0,0646\) m = 64,6 mm.
Độ chênh lệch áp suất là \(\Delta p=P_2-P_1=8,2.10^{-4}-4,5.10^{-7}=8,1955.10^{-4}\) Pa.
Lực tác dụng lên cửa là \(F=\Delta p.S=8,1955.10^{-4}.0,063\approx 5,16.10^{-5}\) N = 51,6 μN.
Vậy 120 giờ ứng với 6 chu kì bán rã, nên \(T=\dfrac{120}{6}=20\) giờ.
Làm tròn được 246.
Suy ra \(N_2=N_1.\dfrac{U_2}{U_1}=1000.\dfrac{484}{220}=2200\) vòng.
Khi dùng để hạ áp, điện áp 20 kV được đưa vào cuộn có nhiều vòng hơn, điện áp ra ở cuộn ít vòng hơn là \(U=\dfrac{20}{2,2}\approx 9,09\) kV.