Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Câu 1:
Hạt nào sau đây có khối lượng bằng với khối lượng của một electron?
Chọn C.
Positron là phản hạt của electron nên có khối lượng bằng khối lượng electron, nhưng mang điện tích dương. Proton và neutron có khối lượng lớn hơn electron rất nhiều, còn photon không có khối lượng nghỉ.
Câu 2:
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các phân tử trong chất ở thể rắn?
Chọn A.
Trong chất rắn, các phân tử không đứng yên tuyệt đối mà dao động quanh những vị trí cân bằng xác định. Vì vậy nói các phân tử không chuyển động là sai.
Câu 3:
Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng nhiệt lượng mà vật nhận vào khi
Chọn A.
Theo định luật I nhiệt động lực học, \(\Delta U=A+Q\), trong đó A là công vật nhận được, Q là nhiệt lượng vật nhận được. Khi vật không thực hiện và không nhận công thì \(A=0\), do đó \(\Delta U=Q\).
Câu 4:
Khi so sánh hai hạt nhân là \(_7^{14}{\text{N}}\) và \(_6^{14}{\text{C}}\), hai hạt nhân này có cùng
Chọn D.
Hai hạt nhân đều có số khối A = 14, nên có cùng số nucleon. Hạt nhân \(_7^{14}{\text{N}}\) có 7 proton, còn \(_6^{14}{\text{C}}\) có 6 proton, nên số proton khác nhau.
Câu 5:
Xét một khối khí He lý tưởng xác định gồm N phân tử khí, có nhiệt độ tuyệt đối T. Biết rằng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí He bằng với động năng chuyển động tịnh tiến của chúng. Cho k là hằng số Boltzmann, R là hằng số khí lí tưởng. Nội năng của khối khí này là
Chọn A.
Khí He là khí đơn nguyên tử nên nội năng bằng tổng động năng tịnh tiến của các phân tử. Mỗi phân tử có động năng trung bình là \(\dfrac{3}{2}kT\), nên N phân tử có nội năng \(U=\dfrac{3}{2}NkT\).
Câu 6:
Khi xét các đẳng quá trình của một khối khí lý tưởng xác định, quá trình biến đổi trạng thái nào có độ biến thiên nội năng bằng không?
Chọn C.
Nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Trong quá trình đẳng nhiệt, nhiệt độ không đổi nên nội năng không đổi, tức là \(\Delta U=0\).
Câu 7:
Đơn vị nào sau đây không phải một đơn vị đo khối lượng?
Chọn D.
Từ hệ thức \(E=mc^2\), nếu lấy năng lượng chia cho \(c^2\) thì được đơn vị khối lượng, nên J/\(c^2\) và MeV/\(c^2\) là đơn vị khối lượng. amu cũng là đơn vị khối lượng nguyên tử. Còn amu.\(c^2\) là đơn vị năng lượng, không phải đơn vị khối lượng.
Câu 8:
Xét một hạt nhân \(Z^A X\) có khối lượng là \(m_0\). Tổng khối lượng của các nucleon cấu thành hạt nhân ấy là \(M=Zm_p+(A-Z)m_n\), với \(m_p\) và \(m_n\) lần lượt là khối lượng của một proton và một neutron. Năng lượng liên kết của hạt nhân này là \(E{lk}\). Biểu thức đúng là
Chọn C.
Khi các nucleon liên kết thành hạt nhân, khối lượng hạt nhân nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon riêng lẻ. Độ hụt khối là \(\Delta m=\dfrac{E_{lk}}{c^2}\). Vì vậy \(m_0=M-\dfrac{E_{lk}}{c^2}\).
Câu 9:
Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất khối lượng m tăng nhiệt độ một lượng \(\Delta T\). Biết rằng không có sự chuyển thể diễn ra trong quá trình cấp nhiệt trên. Nhiệt dung riêng của chất được xác định bằng công thức
Chọn A.
Khi không có sự chuyển thể, nhiệt lượng vật thu vào được tính bằng \(Q=mc\Delta T\). Suy ra nhiệt dung riêng của chất là \(c=\dfrac{Q}{m\Delta T}\).
Câu 10:
Hình nào sau đây xác định sai từ trường được sinh ra gần một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện không đổi?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
Chọn C.
Dùng quy tắc nắm tay phải: ngón cái chỉ chiều dòng điện, các ngón còn lại khum theo chiều đường sức từ. Với dòng điện đi vào mặt phẳng hình vẽ, từ trường có chiều kim đồng hồ. Ở hình 3, tại điểm phía dưới dây dẫn, vector cảm ứng từ phải hướng sang trái, nhưng hình vẽ lại chỉ sang phải. Vì vậy hình 3 sai.
Câu 11:
Trong hệ SI, đơn vị của lực là N. Một đơn vị tương đương với N là
Chọn C.
Từ công thức lực từ tác dụng lên dây dẫn \(F=BIl\), ta có đơn vị của F là T.A.m. Vậy 1 N tương đương với 1 T.A.m.
Lưu ý: trong ảnh, phương án C và D nhìn khá giống nhau; đáp án đúng về đơn vị là T.A.m.
Câu 12:
Một khối khí lý tưởng xác định chứa n mol khí trong bình có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hằng số khí lý tưởng R có giá trị bằng với
Chọn C.
Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng \(pV=nRT\), suy ra \(R=\dfrac{pV}{nT}\).
Câu 13:
Đặt một vòng dây phẳng có diện tích S vào trong một vùng có từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, vector cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của vòng dây một góc \(\theta\) nhọn. Từ thông qua khung dây có biểu thức là
Chọn A.
Từ thông qua vòng dây được tính bằng \(\Phi=BS\cos\theta\), trong đó \(\theta\) là góc giữa vector cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây.
Câu 14:
Khi từ thông qua một tấm hoặc một khối kim loại biến thiên, hiện tượng cảm ứng điện từ gây ra dòng điện Foucault trong phần kim loại ấy. Một ứng dụng của sự tỏa nhiệt của dòng điện Foucault là
Chọn D.
Bếp từ hoạt động dựa trên dòng điện Foucault sinh ra trong đáy nồi kim loại. Dòng điện này làm đáy nồi nóng lên và truyền nhiệt cho thức ăn.
Câu 15:
Một khối khí lý tưởng xác định thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái. So với trạng thái ban đầu, trạng thái sau khi biến đổi không thể có
Với khí lí tưởng xác định, \(\dfrac{pV}{T}\) = hằng số nên T tỉ lệ với pV.
Nếu áp suất cao hơn và thể tích lớn hơn thì tích pV lớn hơn, nhiệt độ không thể thấp hơn; do đó C không thể xảy ra.
Câu 16:
Gọi H là độ phóng xạ và gọi N là số hạt nhân của đồng vị phóng xạ còn trong mẫu. Đại lượng \(\lambda=\dfrac{H}{N}\) là
Chọn B.
Độ phóng xạ được xác định bởi \(H=\lambda N\). Vì vậy \(\lambda=\dfrac{H}{N}\) là hằng số phóng xạ.
Câu 17:
Trong khoa học vật liệu, người ta sử dụng phương pháp lắng đọng hơi kim loại để nghiên cứu tính chất của vật liệu. Trong phương pháp này, một đế Silicon được đặt trong một buồng có hơi kim loại, hơi kim loại sẽ bay đến và hình thành tinh thể trên mặt đế Silicon, tạo thành một màng chất rắn mỏng vài nanomet. Hiện tượng diễn ra ở bề mặt đế Silicon là sự
Chọn C.
Hơi kim loại chuyển trực tiếp thành lớp chất rắn bám trên bề mặt đế Silicon. Quá trình chuyển từ hơi sang rắn gọi là sự ngưng kết.
Câu 18:
Đơn vị khối lượng nguyên tử amu được định nghĩa là
Chọn B.
Đơn vị khối lượng nguyên tử amu được định nghĩa bằng \(\dfrac{1}{12}\) khối lượng của một nguyên tử carbon-12, tức nguyên tử \(_6^{12}{\text{C}}\) trung hòa.
Câu 19:
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một mẫu chất ban đầu ở thể rắn.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
a) Đúng.
Trên đồ thị, giai đoạn nóng chảy là đoạn nằm ngang ở 80°C từ phút thứ 5 đến phút thứ 7.
Vậy thời gian nóng chảy kéo dài \(7-5=2\) phút.
b) Đúng.
Từ phút 0 đến phút 10, nhiệt độ của mẫu tăng nên mẫu nhận nhiệt.
Từ phút thứ 10 trở đi, nhiệt độ bắt đầu giảm, chứng tỏ mẫu bắt đầu tỏa nhiệt.
c) Đúng.
Khi làm lạnh, đến 80°C thì đồ thị có đoạn nằm ngang từ phút 13 đến phút 18, ứng với quá trình đông đặc.
Vì vậy ở 80°C, chất lỏng bắt đầu đông đặc.
d) Sai.
Thời gian đông đặc kéo dài từ phút 13 đến phút 18, tức là \(18-13=5\) phút, không phải 8 phút.
Câu 20:
Một khối khí lí tưởng xác định chuyển trạng thái theo chu trình A → B → C → A. Chu trình này được thể hiện trên đồ thị p − T như hình bên. Biết thể tích của khí ở trạng thái A là 2 lít.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
a) Đúng.
Trên đồ thị p − T, quá trình A → B có T không đổi, p giảm nên V tăng.
Đây là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
Với khí lí tưởng, \(\Delta U=0\), khí thực hiện công nên phải nhận nhiệt lượng.
b) Sai.
Trạng thái A và C nằm trên cùng một đường thẳng đi qua gốc tọa độ trong hệ p − T nên có cùng thể tích.
Vì cùng một lượng khí và \(V_A=V_C\), mật độ khí ở A bằng mật độ khí ở C, không lớn hơn.
c) Sai.
Từ đồ thị, có thể xem A có \(p_A=3\) và \(T_A=3\), B có \(p_B=1\) và \(T_B=3\).
Vì V tỉ lệ với \(\dfrac{T}{p}\) nên \(\dfrac{V_B}{V_A}=\dfrac{T_B/p_B}{T_A/p_A}=\dfrac{3/1}{3/3}=3\).
Do \(V_A=2\) lít nên \(V_B=6\) lít, không phải 1 lít.
d) Đúng.
Trạng thái C có \(p_C=1\) và \(T_C=1\).
Khi đó \(\dfrac{V_C}{V_A}=\dfrac{T_C/p_C}{T_A/p_A}=\dfrac{1/1}{3/3}=1\), nên \(V_C=V_A=2\) lít.
Câu 21:
Hình bên dưới là một thiết bị có thể dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ Trái Đất. Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện, một cuộn dây tròn gồm N = 500 vòng dây có bán kính R = 5 cm, một la bàn đặt trong cuộn dây sao cho tâm quay tự do của kim la bàn trùng với tâm của cuộn dây, các núm xoay điều chỉnh cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây. Cho biết cảm ứng từ tại tâm của vòng dây có độ lớn được tính theo công thức \(B=\dfrac{2\pi.10^{-7}.N.I}{R}\), với I là cường độ dòng điện qua các vòng dây.

Trường hợp 1: Ban đầu, đặt thiết bị sao cho kim la bàn cân bằng theo phương vuông góc với mặt phẳng cuộn dây.

Trường hợp 2: Ban đầu, đặt thiết bị sao cho kim la bàn cân bằng trùng với phương đường kính của cuộn dây.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
a) Sai. Trong trường hợp 1, kim la bàn ban đầu cùng phương với cảm ứng từ do cuộn dây tạo ra tại tâm. Khi có dòng điện, từ trường của cuộn dây cùng phương hoặc ngược phương với từ trường Trái Đất nên kim không lệch một góc nhọn như phát biểu.
b) Đúng. Trong trường hợp 2, kim ban đầu nằm trong mặt phẳng cuộn dây, còn từ trường do cuộn dây tạo ra tại tâm vuông góc với mặt phẳng cuộn dây. Hai từ trường vuông góc nhau nên kim lệch một góc nhọn.
c) Đúng.
Với \(I=40\) mA = 0,040 A, ta có \(B_c=\dfrac{2\pi.10^{-7}.500.0,040}{0,05}\approx 2,51.10^{-4}\) T = 251 μT.
Nếu cảm ứng từ Trái Đất khoảng 50 μT thì \(\tan\theta=\dfrac{B_c}{B_T}=\dfrac{251}{50}\approx 5,02\), suy ra \(\theta\approx 78,7^\circ\).
d) Đúng. Nếu \(\theta=80^\circ\) thì \(B_T=\dfrac{B_c}{\tan80^\circ}=\dfrac{251}{5,67}\approx 44,3\) μT.
Câu 22:
Sơ đồ đơn giản của một phổ kế khối lượng dùng để nghiên cứu các vi hạt mang điện được mô tả trên hình vẽ. Các vi hạt có khối lượng là m, độ lớn điện tích là q, có tốc độ ban đầu bằng không và được gia tốc qua một hiệu điện thế U = 50 kV, bay qua khe D vào trong một vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 1 T. Lực từ tác dụng lên các hạt này có độ lớn \(F=qvB\) và đóng vai trò lực hướng tâm làm cho hạt chuyển động tròn đều trong từ trường. Biết rằng trong suốt quá trình, hạt chỉ chuyển động trong một mặt phẳng. Sau khi chuyển động một nửa đường tròn, vi hạt sẽ va vào điểm H cách D một khoảng d.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
a) Sai. Lực từ luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công, do đó không làm thay đổi động năng của hạt.
b) Đúng. Sau khi được gia tốc, ta có \(\dfrac{1}{2}mv^2=qU\). Trong từ trường, \(R=\dfrac{mv}{qB}\). Kết hợp hai công thức cho thấy R phụ thuộc vào tỉ số \(\dfrac{q}{m}\) của hạt.
c) Sai. Thời gian đi nửa vòng tròn là \(t=\dfrac{\pi R}{v}=\dfrac{\pi m}{qB}\), không phụ thuộc vào hiệu điện thế gia tốc U.
d) Đúng. Với proton, \(R=\dfrac{1}{B}\sqrt{\dfrac{2mU}{q}}=\sqrt{\dfrac{2.1,67.10^{-27}.50000}{1,6.10^{-19}}}\approx 0,0323\) m. Khoảng cách \(d=2R\approx 0,0646\) m = 64,6 mm.
Câu 23:
Lực tác dụng lên cửa ngăn cách do chênh lệch áp suất giữa hai buồng là bao nhiêu μN? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.
Đổi diện tích cửa: \(S=630\) cm² = 0,063 m².
Độ chênh lệch áp suất là \(\Delta p=P_2-P_1=8,2.10^{-4}-4,5.10^{-7}=8,1955.10^{-4}\) Pa.
Lực tác dụng lên cửa là \(F=\Delta p.S=8,1955.10^{-4}.0,063\approx 5,16.10^{-5}\) N = 51,6 μN.
Câu 24:
Nếu mở cửa ngăn để thông khí hai buồng, áp suất sau khi cân bằng là bao nhiêu μPa? Xem nhiệt độ là không đổi. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục.
Khi nhiệt độ không đổi, áp suất cân bằng được tính theo \(p=\dfrac{P_1V_1+P_2V_2}{V_1+V_2}\). Thay số, \(p=\dfrac{4,5.10^{-7}.0,95+8,2.10^{-4}.0,05}{0,95+0,05}\approx 4,14.10^{-5}\) Pa = 41,4 μPa.
Câu 25:
Chu kì bán rã của \(_{11}^{24}{\text{Na}}\) là bao nhiêu giờ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Độ phóng xạ tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã. Sau 120 giờ, độ phóng xạ còn 1,5625% = 0,015625 = \(\dfrac{1}{64}=\left(\dfrac{1}{2}\right)^6\).
Vậy 120 giờ ứng với 6 chu kì bán rã, nên \(T=\dfrac{120}{6}=20\) giờ.
Câu 26:
Khối lượng magnesium hình thành sau 120 giờ là bao nhiêu miligam? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Sau 120 giờ = 6 chu kì bán rã, phần \({11}^{24}{\text{Na}}\) còn lại là \(\dfrac{1}{64}\), phần đã phân rã là \(1-\dfrac{1}{64}=\dfrac{63}{64}\). Phóng xạ \(\beta^-\) biến \({11}^{24}{\text{Na}}\) thành \(_{12}^{24}{\text{Mg}}\), hai hạt nhân có cùng số khối nên khối lượng magnesium tạo thành xấp xỉ bằng khối lượng sodium đã phân rã. Do đó \(m=250.\dfrac{63}{64}\approx 246,09\) mg.
Làm tròn được 246.
Câu 27:
Số vòng dây của cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
Với máy biến áp lí tưởng, \(\dfrac{U_2}{U_1}=\dfrac{N_2}{N_1}\).
Suy ra \(N_2=N_1.\dfrac{U_2}{U_1}=1000.\dfrac{484}{220}=2200\) vòng.
Câu 28:
Khi sử dụng máy biến áp này để hạ áp, một điện áp hiệu dụng 20 kV có thể được hạ xuống còn bao nhiêu kV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Máy có tỉ số điện áp \(\dfrac{484}{220}=2,2\).
Khi dùng để hạ áp, điện áp 20 kV được đưa vào cuộn có nhiều vòng hơn, điện áp ra ở cuộn ít vòng hơn là \(U=\dfrac{20}{2,2}\approx 9,09\) kV.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: C
positron.
Câu 2
Đáp án đúng: A
Các phân tử không chuyển động mà được cố định tại những vị trí xác định.
Câu 3
Đáp án đúng: A
vật không thực hiện và không nhận công.
Câu 4
Đáp án đúng: D
số nucleon.
Câu 5
Đáp án đúng: A
\(\dfrac{3}{2}NkT\).
Câu 6
Đáp án đúng: C
Quá trình nén đẳng nhiệt.
Câu 7
Đáp án đúng: D
amu.\(c^2\).
Câu 8
Đáp án đúng: C
\(m_0=M-\dfrac{E_{lk}}{c^2}\).
Câu 9
Đáp án đúng: A
\(\dfrac{Q}{m\Delta T}\).
Câu 10
Đáp án đúng: C
Hình 3.
Câu 11
Đáp án đúng: C
T.A.m.
Câu 12
Đáp án đúng: C
\(\dfrac{pV}{nT}\).
Câu 13
Đáp án đúng: A
\(\Phi=BS\cos\theta\).
Câu 14
Đáp án đúng: D
bếp từ.
Câu 15
Đáp án đúng: C
áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn.
Câu 16
Đáp án đúng: B
hằng số phóng xạ.
Câu 17
Đáp án đúng: C
ngưng kết.
Câu 18
Đáp án đúng: B
\(\dfrac{1}{12}\) khối lượng của một nguyên tử \(_6^{12}{\text{C}}\).
Câu 19
Đáp án đúng: D
Thời gian đông đặc kéo dài 8 phút.
Câu 20
Đáp án đúng: B
Mật độ của khí ở trạng thái A lớn hơn mật độ của khí ở trạng thái C.
Câu 21
Đáp án đúng: A
Trường hợp 1: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \(\theta\) nhọn \((0^\circ<\theta<90^\circ)\).
Câu 22
Đáp án đúng: A
Lực từ trong phổ kế khối lượng làm thay đổi động năng hạt.
Câu 23
Đáp án đúng: A
Câu 24
Đáp án đúng: A
Câu 25
Đáp án đúng: A
Câu 26
Đáp án đúng: A
Câu 27
Đáp án đúng: A
Câu 28
Đáp án đúng: A