Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1

Tổng Quan Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Hóa Online-Đề 1

Câu 1:
Chất nào sau đây là chất điện li?
Câu 2:
Tổng số nguyên tử oxi và hiđro trong phân tử Lysin là
Câu 3:
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch \(KHC{O_3}\) sinh ra khí \(C{O_2}\) ?
Câu 4:
Khi nung nóng, khí CO không khử được oxit kim loại nào sau đây?
Câu 5:
Phân tử polime nào sau đây không chứa nguyên tố oxi?
Câu 6:
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch \(Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\)sinh ra kết tủa?
Câu 7:
Chất nào sau đây là axit béo không no?
Câu 8:
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Câu 9:
Công thức của sắt (III) sunfat là
Câu 10:
Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon không no?
Câu 11:
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng lớn nhất?
Câu 12:
Hợp chất sắt(II) hiđroxit có màu
Câu 13:
Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với chất nào sau đây?
Câu 14:
Etylfomat là chất có mùi thơm không độc được dùng làm nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của etylfomat là:
Câu 15:
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu hồng?
Câu 16:
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X dùng làm nguyên liệu để điều chế chất Y. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 17:
Oxit nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch mang tính bazơ
Câu 18:
Chất nào sau đây bị phân hủy khi đun nóng ở nhiệt độ cao?
Câu 19:
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch \(HN{O_3}\) loãng, dư sinh ra khí NO?
Câu 20:
Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Thành phần chính của quặng boxit là
Câu 21:
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được \(C{H_3}COONa\) và \({C_2}{H_5}OH\). Chất X có tên gọi là
Câu 22:
Cho các loài thực vật sau: gạo (X), cây tre (Y), mật ong (Z), đường thốt nốt (T). Thứ tự các loại cacbohiđrat có chứa nhiều trong X, Y, Z, T lần lượt là
Câu 23:
Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp \(NaHC{O_3}\) và \(CaC{O_3}\) trong dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí \(C{O_2}\) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Câu 24:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozơ, metyl fomat và saccarozơ cần vừa đủ 6,72 lít khí O2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch \(Ca{\left( {OH} \right)_2}\)dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Câu 25:
Kim loại nào sau đây khử được ion \(F{e^{3 + }}\) trong dung dịch?
Câu 26:
Cho các chất sau: etilen, vinyl clorua, acrilonitrin, metyl metacrylat, metyl axetat. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime có tính dẻo?
Câu 27:
Cho 2,24 gam Fe vào 100 ml dung dịch \(CuS{O_4}\) 0,1M đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
Câu 28:
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X (no, đơn chức, mạch hở), sau phản ứng thu được 6,72 lít khí \(C{O_2}\) và 8,10 gam \({H_2}O\). Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khối lượng muối là
Câu 29:
X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít \(C{O_2}\) (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (\({{\mathbf{T}}_{\mathbf{1}}},{{\mathbf{T}}_{\mathbf{2}}},{{\mathbf{T}}_{\mathbf{3}}}\)) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Biết \({M_{T1}} < {\text{ }}{M_{T2}} < {\text{ }}{M_{T3}}\) và \({{\mathbf{T}}_{\mathbf{3}}}\) nhiều hơn \({{\mathbf{T}}_{\mathbf{1}}}\) là 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của \({{\mathbf{T}}_{\mathbf{3}}}\) trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Câu 30:
Nung m gam hỗn hợp X gồm \(Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2},{\text{ }}Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2},{\text{ }}Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3}\)đến khối lượng không đổi thu được 32 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z hấp thụ vào nước (dư) thu được 900 ml dung dịch F có nồng độ 1M và 0,1 mol khí màu nâu đỏ thoát ra. Phần trăm khối lượng muối \(Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2}\)trong m gam hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 31:
Este X có công thức phân tử \({C_6}{H_{10}}{O_4}\). Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với \(Cu{\left( {OH} \right)_2}\)tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được \(C{H_4}\). Phát biểu nào sau đây sai?
+Y tác dụng với \(Cu{\left( {OH} \right)_2}\)tạo dung dịch màu xanh lam Y là ancol 2 chức có 2 nhóm -OH kề nhau.Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được \(C{H_4}\) Z là \(C{H_3}COONa\).Vậy X là \(C{H_3}COO – C{H_2} – CH\left( {C{H_3}} \right) – OOC – H\) hoặc \(HCOO – C{H_2} – CH\left( {C{H_3}} \right) – OOC – C{H_3}\) Y là \(C{H_2}OH – CH\left( {C{H_3}} \right)OH\) +Sai, Y có mạch cacbon không phân nhánh.
Câu 32:
. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm các triglixerit cần vừa đủ 15,64 mol \({O_2}\), thu được 21,44 mol hỗn hợp \(C{O_2}\) và \({H_2}O\). Mặt khác, cho 86,24 gam X tác dụng hoàn toàn với \({H_2}\)dư (xúc tác Ni, nung nóng), thu được hỗn hợp Y. Xà phòng hóa hoàn toàn Y bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
– Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X\(\left\{ \begin{gathered} {\text{Theo de bai: }}{{\text{n}}_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} = 21,44 \hfill \\ BTNT\,O:0,2.6 + 15,64.2 = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_{C{O_2}}} = 11,04\,mol \hfill \\ {n_{{H_2}O}} = 10,4\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\)+ Công thức giải nhanh: \(\left( {k – 1} \right)\underbrace {{n_X}}_{0,2} = \underbrace {{n_{C{O_2}}}}_{11,04} – \underbrace {{n_{{H_2}O}}}_{10,4} \Rightarrow k = 4,2 \Rightarrow {k_{{\text{goc axit}}}} = 4,2 – 3 = 1,2\)+ \({m_X} = {m_C} + {m_H} + {m_O} = 11,04.12 + 10,4.2 + 0,2.6.16 = 172,48\) gam (gấp 2 lần 86,24 gam)\( \Rightarrow \) 86,24 gam X có 0,1 mol- Sơ đồ: \(\underbrace X_{0,1} + \underbrace {1,2{H_2}}_{0,12} \to Y\xrightarrow{{KOH}}\) muối của axit béo no + \(\underbrace {{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}_{0,1}\)BTKL: \({m_{muoi}} = \underbrace {{m_X}}_{86,24} + \underbrace {{m_{{H_2}}}}_{0,12.2} + \underbrace {{m_{KOH}}}_{0,1.3.56} – \underbrace {{m_{{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}}}_{0,1.92} = 94,08\,gam\)
Câu 33:
Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Điện phân NaCl nóng chảy(2) Cho dung dịch \(Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2}\) vào dung dịch \(AgN{O_3}\)(3) Nhiệt phân hoàn toàn \(CaC{O_3}\). (4) Cho kim loại Na vào dung dịch \(CuS{O_4}\) dư,(5) Dẫn khí \({H_2}\) dư đi qua bột CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiện thu được kim loại là
(1) 2NaCl \(\xrightarrow{{dpnc}}\) 2Na \( + \;C{l_2}\)(2) \(Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2}\;\; + \;\;AgN{O_3}\; \to \;Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3}\; + \;Ag\)(5) \({H_2}\) + CuO \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) Cu + \({H_2}O\)
Câu 34:
Cho các chất X, Y, Z thoả mãn sơ đồ phản ứng sau: \(Mg\xrightarrow[{}]{{dung\;dịch\;HCl}}X\xrightarrow[{}]{{dung\;dịch\;NaOH}}Y \downarrow \xrightarrow[{}]{{{t^0}}}Z\). Các chất X là Z lần lượt là
X là \(MgC{l_2}\), Y là \(Mg{\left( {OH} \right)_2}\), Z là MgO
Câu 35:
Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon là chất khí ở điều kiện thường, đều chứa liên kết ba, mạch hở và trong phân tử hơn kém nhau một liên kết π. Biết 0,448 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 11,52 gam brom trong dung dịch. Cho 1,27 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch \(AgN{O_3}\) dư trong \(N{H_3}\), thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
\(\left\{ \begin{gathered} {n_X} = \frac{{0,448}}{{22,4}} = 0,02\,mol \hfill \\ {n_{B{r_2}}} = \frac{{11,52}}{{160}} = 0,072\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \) số liên kết π trung bình \( = \frac{{0,072}}{{0,02}} = 3,6\)- Trong những hidrocacbon ở thể khí chỉ có \(CH \equiv C – C \equiv CH\left( {{C_4}{H_2}} \right)\) có số liên kết π = 4 (lớn hơn 3,6)\( \Rightarrow \) Hidrocacbon còn lại có số liên kết π nhỏ hơn 3,6 và kém C4H2 một liên kết là \(C{H_2} = CH – C \equiv CH\)\(\left\{ \begin{gathered} {n_X} = {n_{{C_4}{H_2}}} + {n_{{C_4}{H_4}}} = 0,02 \hfill \\ {n_{B{r_2}}} = 4{n_{{C_4}{H_2}}} + 3{n_{{C_4}{H_4}}} = 0,072 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_{{C_4}{H_2}}} = 0,012\,mol \hfill \\ {n_{{C_4}{H_4}}} = 0,008\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Rightarrow {m_X} = 0,012.50 + 0,008.52 = 1,016\,gam\)- Cho X tác dụng với AgNO3/NH3\(\underbrace {CH \equiv C – C \equiv CH}_{0,012\,mol} + 2AgN{O_3} + 2N{H_3} \to \underbrace {CAg \equiv C – C \equiv CAg}_{0,012\,mol} + 2N{H_4}N{O_3}\)\(\underbrace {C{H_2} = CH – C \equiv CH}_{0,008\,mol} + AgN{O_3} + N{H_3} \to \underbrace {C{H_2} = CH – C \equiv CAg}_{0,008\,mol} + N{H_4}N{O_3}\)Vì 1,27 gấp 1,25 lần 1,016 \( \Rightarrow m = 1,25\left( {0,012.264 + 0,008.159} \right) = 5,55\,gam\)
Câu 36:
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, \({K_2}O\), Ba và BaO (oxi chiếm 7,262% khối lượng của X) vào nước dư, thu được 3,36 lít khí \({H_2}\) và dung dịch Y. Cho 28,4 gam \({P_2}{O_5}\) vào Y, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 34,95 gam kết tủa và dung dịch Z có chứa (m+1,25) gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
\(\begin{gathered} \xrightarrow[{}]{{BTKL}}m_{ctan}^{trong\;Y} = (m + 1,25) + 34,95 – 28,4 = m + 7,8 \hfill \\ \to m + 18.(\frac{{0,07262m}}{{16}} + 0,3) = 0,15.2 + m + 7,8 \to m = 33,05\;(gam) \hfill \\ \end{gathered} \)
Câu 37:
Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm \(Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2}\)và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 17,7 gam. Cho 9 gam Fe vào dung dịch sau điện phân đến khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 4,12 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
Còn NO chứng tỏ là anot đã điện phân nướcDự đoán Cu2+ còn dư c(mol) sau điện phân\(\begin{gathered} \to Anot\left\{ \begin{gathered} C{l_2} & a \hfill \\ {O_2} & b \hfill \\ \end{gathered} \right. \to {n_{Cu}} = 0,5\left( {2a + 4b} \right) \hfill \\ \to 71a + 32b + 32\left( {2a + 4b} \right) = 17,7 \hfill \\ {n_{{H^ + }}} = {n_e} = 4{n_{NO}} = 4{n_{{O_2}}} \to b = 0,06 \to a = 0,0{6^{mol}} \to \boxed{{n_{NaCl}} = 0,1{2^{mol}}} \hfill \\ \end{gathered} \)Khi cho Fe vào dung dịch sau điện phân thì\(\begin{gathered} \left\{ \begin{gathered} {n_{Fe}} = \left( {c + 0,24:\frac{8}{3}} \right) \hfill \\ {n_{Cu}} = c \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \to \Delta m = 4,88 = 56\left( {c + 0,24:\frac{8}{3}} \right) – 64c \Leftrightarrow c = 0,02 \to \Sigma {n_{CuS{O_4}}} = 0,{2^{mol}} \hfill \\ \to {m_{CuS{O_4} + NaCl}} = 44,6{2^{gam}} \hfill \\ \end{gathered} \)
Câu 38:
Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo lỏng được chuyển hóa thành chất béo rắn để dễ vận chuyển. (b) Khi cơ thể suy nhược (đường trong máu giảm), có thể truyền dung dịch glucozơ 5%.(c) Nhỏ dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 98% vào saccarozơ, có khí không màu, mùi sốc thoát ra.(d) Nhỏ dung dịch \({I_2}\)vào lát cắt củ khoai lang thì xuất hiện phản ứng màu biure.(e) Nilon-6, nilon-7 được sản xuất từ các nguyên liệu là các \(\alpha – \)amino axit.(f) Có thể giảm vị tanh của tôm, cua, cá khi được hấp với bia (dung dịch chứa khoảng 4-5% etanol).Số phát biểu đúng là
+Phản ứng màu biurê là phản ứng giữa protein với \(Cu{\left( {OH} \right)_2}\)+Các phân tử monome ban đầu không là α-aminoaxit
Câu 39:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:- Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa khoảng 4 ml dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 70%. Khuấy đều hỗn hợp bằng đũa thủy tinh.- Bước 2: Đặt ống nghiệm vào nồi nước sôi cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Để nguội sau đó cho dung dịch NaOH 10% vào đến môi trường kiềm.- Bước 3: Cho khoảng 1 ml dung dịch \(CuS{O_4}\) 5% vào ống nghiệm sau bước 2.Cho các phát biểu sau:(a) Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam.(b) Sau bước 2, dung dịch thu được chứa cả glucozơ và fructozơ.(c) Khi thay dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 70% bằng dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 98%, thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.(d) Cho dung dịch \(AgN{O_3}\) trong \(N{H_3}\) vào dung dịch sau bước 2 và đun nhẹ thì xuất hiện kết tủa Ag.(e) Nhúm bông cũng thủy phân hoàn toàn trong dung dịch HCl 36,5%, đun nhẹ.Số phát biểu đúng là
Bông chứa thành phần chủ yếu là xenlulozơ và khi thủy phân tạo được glucozơ.\({H_2}S{O_4}\) 98% mang tính háo nước mạnh nên sẽ than hóa xenlulozơ có trong sợi bông
Câu 40:
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp \(Al,{\text{ }}CuO,{\text{ }}F{e_3}{O_4},{\text{ }}F{e_2}{O_3}\)(biết Al chiếm 27,495% về khối lượng) trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 3,36 lít khí \({H_2}\). Sục từ từ V lít khí \(C{O_2}\)vào Y đến khi lượng kết tủa cực đại có khối lượng là 137,5 gam. Hoà tan hết Z trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) (đặc, nóng dư) thu được dung dịch T chứa 86 gam muối sunfat và 14 lít khí \(S{O_2}\) (sản phẩm khử duy nhất của \({S^{ + 6}}\)). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
\(m(g)\;X\;\left\{ \begin{gathered}
A{l_2}{O_3} \hfill \\
Al \hfill \\
Fe \hfill \\
Cu \hfill \\
\end{gathered} \right.\xrightarrow[{dư}]{{Ba{{(OH)}_2}}}\left\langle \begin{gathered}
{H_2}:0,15\;(mol)\xrightarrow[{}]{{BTE}}{n_{Al}} = 0,1\;(mol) \hfill \\
dd\;chứa\;\left\{ \begin{gathered}
Ba{(Al{O_2})_2} \hfill \\
Ba{(OH)_2} \hfill \\
\end{gathered} \right.\xrightarrow[{}]{{ + C{O_2}}}137,5\;(g)\left\{ \begin{gathered}
BaC{O_3}\;\;\; \hfill \\
Al{(OH)_3} \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
Z\left\{ \begin{gathered}
Fe\;\;:x\; \hfill \\
Cu:y \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
3x + 2y = 0,625.2 \hfill \\
200x + 160y = 86 \hfill \\
\end{gathered} \right.\; \to \left\{ \begin{gathered}
x = 0,35 \hfill \\
y = 0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\(\begin{gathered}
\to m(g)\;X\;\left\{ \begin{gathered}
A{l_2}{O_3}:a \hfill \\
Al\;\;\;\;\;\;:0,1 \hfill \\
Fe\;\;\;\;\;:0,35 \hfill \\
Cu\;\;\;\;\;:0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \frac{{27.(2a + 0,1)}}{{102a + 0,1.27 + 0,35.56 + 0,1.64}} = 0,27495 \to a = 0,2\;(mol) \hfill \\
\xrightarrow[{}]{{BTKL}}{n_{C{O_2}}} = {n_{BaC{O_3}}} = \frac{{137,5 – 0,5.78}}{{197}} = 0,5\;(mol) \to {V_{C{O_2}}} = 11,2\;(lít) \hfill \\
\end{gathered} \)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: B
Saccarozơ.
Câu 2
Đáp án đúng: A
14.
Câu 3
Đáp án đúng: B
HCl
Câu 4
Đáp án đúng: D
CuO.
Câu 5
Đáp án đúng: D
Poli(metyl metacrylat).
Câu 6
Đáp án đúng: A
\(KN{O_3}\)
Câu 7
Đáp án đúng: C
Axit stearic.
Câu 8
Đáp án đúng: D
Na.
Câu 9
Đáp án đúng: C
\(F{e_2}S{O_4}{)_3}\).
Câu 10
Đáp án đúng: C
Etan.
Câu 11
Đáp án đúng: B
Os.
Câu 12
Đáp án đúng: D
vàng.
Câu 13
Đáp án đúng: A
\(Al{\left( {N{O_3}} \right)_3}\).
Câu 14
Đáp án đúng: A
74
Câu 15
Đáp án đúng: D
Ancol etylic.
Câu 16
Đáp án đúng: C
X có phân tử khối là 180.
Câu 17
Đáp án đúng: B
CuO.
Câu 18
Đáp án đúng: D
\(CaC{O_3}\).
Câu 19
Đáp án đúng: B
FeO.
Câu 20
Đáp án đúng: C
\({K_2}S{O_4}.A{l_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}.24{H_2}O\).
Câu 21
Đáp án đúng: A
metyl axetat.
Câu 22
Đáp án đúng: A
xenlulozơ, saccarozơ, glucozơ, tinh bột.
Câu 23
Đáp án đúng: B
3,170.
Câu 24
Đáp án đúng: C
22
Câu 25
Đáp án đúng: D
Ba.
Câu 26
Đáp án đúng: B
2.
Câu 27
Đáp án đúng: A
2,16 gam.
Câu 28
Đáp án đúng: B
9,55 gam.
Câu 29
Đáp án đúng: B
20%
Câu 30
Đáp án đúng: A
22.
Câu 31
Đáp án đúng: B
Z không làm mất màu dung dịch brom.
Câu 32
Đáp án đúng: A
85,92.
Câu 33
Đáp án đúng: D
3.
Câu 34
Đáp án đúng: A
MgO và \(MgC{O_3}\)
Câu 35
Đáp án đúng: D
3,168
Câu 36
Đáp án đúng: D
25.
Câu 37
Đáp án đúng: D
34,76
Câu 38
Đáp án đúng: C
5.
Câu 39
Đáp án đúng: B
4.
Câu 40
Đáp án đúng: B
4,48.

Tại Sao Cần Quan Tâm Đến Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập?

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Nền tảng novel.com.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Cách Tận Dụng Tối Đa Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, novel.com.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của novel.com.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người d... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thàn... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Khác với các phương pháp truyền thống, novel.com.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của novel.com.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chỉ với một thiết bị kế.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tậ.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, novel.com.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.