Bài 3: Chúa tể rừng xanh trang 110 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải câu đố. Đọc. Hổ ăn gì và sống ở đâu. Đuôi hổ như thế nào. Hổ có những khả năng gì đặc biệt. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. Nghe viết. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay. Trong bảng dưới dây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo.

Nội dung bài đọc

Bài đọc miêu tả hổ là chúa tể rừng xanh vì sức mạnh và sự hung dữ của mình, khiến các con vật khác trong rừng đều sợ hãi.

Câu 1

Giải câu đố

Rất tiếc, nội dung bạn cung cấp có vẻ như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên, không có nghĩa rõ ràng. Việc "viết lại cho dễ hiểu" hay "giữ nguyên ý nghĩa gốc" là không thể thực hiện được khi bản thân nội dung không có ý nghĩa. Tôi xin phép không xử lý nội dung này vì nó có thể chứa các ký tự không phù hợp hoặc không có giá trị thông tin.

Lông vằn lông vện mắt xanh,

Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi,

Thỏ nai gặp phải, hỡi ôi,

Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng.

(Là con gì?)

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và trả lời. 

Lời giải chi tiết:

Là con hổ. 

Câu 2

Đọc

Chúa tể rừng xanh

Hổ là loài thú dữ ăn thịt, sống trong rừng. Lông hổ thường có màu vàng, pha những vằn đen. Răng sắc nhọn, mắt nhìn rõ mọi vật trong đêm tối. Bốn chân chắc khỏe và có vuốt sắc. Đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ di chuyển nhanh, có thể nhảy xa và săn mồi rất giỏi. Hổ rất khỏe và hung dữ.

Hầu hết các con vật sống trong rừng đều sợ hổ. Vì vậy, hổ được xem là chúa tể rừng xanh. 

(Theo Từ điển tranh về các con vật)

Từ ngữ: chúa tể, vuốt

Câu 3

Trả lời câu hỏi

a. Hổ ăn gì và sống ở đâu?

b. Đuôi hổ như thế nào?

c. Hổ có những khả năng gì đặc biệt? 

Phương pháp giải:

Em đọc bài để trả lời câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

a. Hổ ăn thịt và sống ở trong rừng.

b. Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt.

c. Hổ di chuyển nhanh, có thể nhảy xa và săn mồi rất giỏi. 

Câu 4

Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3

- Hổ ăn (…) và sống (…).

- Đuôi hổ (…). 

Phương pháp giải:

Em chủ động viết câu trả lời vào vở. 

Lời giải chi tiết:

- Hổ ăn thịt và sống ở trong rừng.

- Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt. 

Câu 5

Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở

hung dữ trong rừng đêm tối chúa tể

a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống (…).

b. Trong (…), hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. 

Phương pháp giải:

Em đọc câu và chọn từ ngữ phù hợp với câu. 

Lời giải chi tiết:

a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng.

b. Trong đêm tối, hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. 

Câu 6

Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh 

Hổ chó rừng nhà 

Nội dung bạn cung cấp có vẻ như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên, không có nghĩa rõ ràng. Rất khó để "viết lại cho dễ hiểu" khi bản thân nội dung không có ý nghĩa. Tuy nhiên, nếu bạn muốn tôi chỉ liệt kê lại các dòng đã cho, mỗi dòng trong thẻ `

`, thì đây là kết quả:

, e' 2 — V4 ~_ wà⁄Z _n F > SN Z -~. Z › vu" s go. | " ÏõÐồWỒểốỒỔỔậồỒöuDU[ /qez2

xtP - xà ————X .

—>- 24 >>. - xe $7 ——..

_ ‡ se ^

Lm - 5. [I 92/2.

3.1182) BỊ N

Phương pháp giải:

Em quan sát tranh và dùng từ phù hợp để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

- Hổ sống trong rừng.

- Chó sống ở nhà. 

Câu 7

Nghe viết 

```html

Hổ là loài thú ăn thịt.

Hổ có bốn chân chắc khỏe và vuốt sắc.

Đuôi hổ cứng như roi sắt.

Hổ rất khỏe và hung dữ.

```

Phương pháp giải:

Lưu ý:

- Viết đúng chính tả.

- Viết hoa chữ cái đầu câu. 

Lời giải chi tiết:

Em chủ động viết bài vào vở. 

Câu 8

Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay 

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài đọc và dựa vào hiểu biết để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay 

Lời giải chi tiết:

- ăt: sắt, cắt, mặt, mặt, đặt, nhặt

- ăc: sắc, chắc, mắc

- oai: loài, hoài, xoài

- oay: xoay, loay hoay 

Câu 9

Trong bảng dưới dây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo? 

Phương pháp giải:

Em đọc những thông tin trong bảng và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

Hổ: 1, 3, 6, 8, 9

Mèo: 2, 4, 5, 7, 10