Chiều xuân

Chiều xuân bao gồm tóm tắt nội dung chính, lập dàn ý phân tích, bố cục, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật cùng hoàn cảnh sáng tác, ra đời của tác phẩm và tiểu sử, quan điểm cùng sự nghiệp sáng tác phong cách nghệ thuật giúp các em học tốt môn văn 11

Tác giả

Tác giả Anh Thơ

1. Tiểu sử - Cuộc đời

- Anh Thơ (1921 - 2005).

- Tên khai sinh là Vương Kiều Ân, bút hiệu Tuyết Anh .

- Quê: tỉnh Hải Dương, trong một gia đình viên chức nhỏ, xuất thân Nho học.

- Nhà thơ chưa học hết bậc tiểu học nhưng chịu khó đọc sách ham văn chương.

- Sống trong không khí gia đình buồn tẻ nặng nền  nếp phong kiến, bà tìm đến thơ ca tự giải  thoát  và khẳng định  mình  như nhiều thanh niên thời đó.

-Tháng Tám 1945 hăng hái tham gia cách mạng kháng chiến và xây dựng đất nước bằng thơ ca, là Uỷ viên Ban Chấp hành Hội nhà văn Việt Nam

2. Sự nghiệp sáng tác

a. Tác phẩm chính

- Tiểu thuyết "Răng đen", thơ "Bức tranh quê"

- Sau cách mạng tháng Tám: Kể chuyện Vũ Lăng, Theo cánh chim câu, Đảo ngọc, Hoa dứa trắng, Quê chồng.

b. Phong cách nghệ thuật

- Thơ thiên về tả cảnh bình dị quen thuộc: bờ tre, con đò, bến sống, với những nét vẽ chân thực, tinh tế thấm đượm một chút tình quê đằm thắm pha chút bâng khuâng buồn của thơ mới.

Sơ đồ tư duy Tác giả Anh Thơ

Tác giả Nguyễn Du - "Chiều xuân"

  • I. Tiểu sử
    1. Năm sinh - năm mất: 1765 - 1820
    2. Quê quán: Làng Hành Thiện, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
    3. Xuất thân: Gia đình quý tộc sa sút
    4. Sự nghiệp:
      • Trước Cách mạng tháng Tám: Làm quan dưới triều Lê, sau đó theo Chúa Trịnh
      • Sau Cách mạng tháng Tám: Bị bắt và lưu đày
  • II. Sự nghiệp văn học
    1. Thể loại: Thơ, văn xuôi
    2. Tác phẩm tiêu biểu:
      • Truyện Kiều: Kiệt tác của văn học Việt Nam
      • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
      • Đoạn trường tân thanh
      • Song thanh
      • "Chiều xuân" (trong tập thơ "Mãn tập")
    3. Phong cách nghệ thuật:
      • Chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc: Thể hiện sự đồng cảm với số phận con người
      • Ngôn ngữ tinh tế, giàu hình ảnh: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ độc đáo
      • Thơ ca mang tính dân tộc sâu sắc: Gắn liền với đời sống và tâm hồn người Việt
  • III. "Chiều xuân"
    1. Vị trí trong sự nghiệp: Bài thơ tiêu biểu trong giai đoạn sáng tác cuối đời của Nguyễn Du
    2. Nội dung chính: Cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên và nỗi buồn trước sự tàn phai của thời gian, tuổi tác.
    3. Giá trị nghệ thuật:
      • Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
      • Giọng điệu: Buồn nhẹ nhàng, sâu lắng
      • Hình ảnh: Gợi cảm, tinh tế

Quảng cáo

Tác giả Nguyễn Du - "Chiều xuân"

  • I. Tiểu sử
    1. Năm sinh - năm mất: 1765 - 1820
    2. Quê quán: Làng Hành Thiện, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
    3. Xuất thân: Gia đình quý tộc sa sút
    4. Sự nghiệp:
      • Trước Cách mạng tháng Tám: Làm quan dưới triều Lê, sau đó theo Chúa Trịnh
      • Sau Cách mạng tháng Tám: Bị bắt và lưu đày
  • II. Sự nghiệp văn học
    1. Thể loại: Thơ, văn xuôi
    2. Tác phẩm tiêu biểu:
      • Truyện Kiều: Kiệt tác của văn học Việt Nam
      • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
      • Đoạn trường tân thanh
      • Song thanh
      • "Chiều xuân" (trong tập thơ "Mãn tập")
    3. Phong cách nghệ thuật:
      • Chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc: Thể hiện sự đồng cảm với số phận con người
      • Ngôn ngữ tinh tế, giàu hình ảnh: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ độc đáo
      • Thơ ca mang tính dân tộc sâu sắc: Gắn liền với đời sống và tâm hồn người Việt
  • III. "Chiều xuân"
    1. Vị trí trong sự nghiệp: Bài thơ tiêu biểu trong giai đoạn sáng tác cuối đời của Nguyễn Du
    2. Nội dung chính: Cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên và nỗi buồn trước sự tàn phai của thời gian, tuổi tác.
    3. Giá trị nghệ thuật:
      • Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
      • Giọng điệu: Buồn nhẹ nhàng, sâu lắng
      • Hình ảnh: Gợi cảm, tinh tế

Tác phẩm

Tác phẩm Chiều xuân

1. Tìm hiểu chung

a. Xuất xứ - Hoàn cảnh ra đời

- Được rút từ tập "Bức tranh quê", tập thơ đầu tay của Anh Thơ.

b. Bố cục: 3 phần

- Khổ 1: Bức tranh chiều xuân trên bên vắng.

- Khổ 2: Bức tranh chiều xuân trên đường đê.

- Khổ 3: Bức tranh chiều xuân trên cánh đồng.

2. Tìm hiểu chi tiết

a. Bức tranh chiều xuân

- Bức tranh làng quê mộc mạc, êm dịu, thanh bình với những hình ảnh bình dị, quen thuộc, thơ mộng: mưa bụi, con đò, dòng sông, quán tranh, hoa xoan, con đê, đàn sáo, trâu bò, đồng lúa…

- Bức tranh tĩnh lặng, thanh nhã, tươi tắn, đượm buồn:

+ Các đối tượng được miêu tả trong trạng thái nhẹ nhàng, khoan thai: mưa đổ bụi êm êm, đàn sáo…vu vơ, cánh bướm rập rờn, trâu bò thong thả.

+ Không khí tĩnh lặng, bâng khuâng: quán đứng im lìm, đồng lúa ướt lặng, trâu bò thong thả cúi ăn mưa,…

+ Màu sắc tươi tắn, giàu sức sống: màu tím hoa xoan, màu đen của đàn sáo, màu rực rỡ của cánh bướm, màu xanh rờn của đồng lúa, màu thắm đỏ của chiếc yếm.

+ Bức tranh có nhiều điểm nhấn độc đáo: mưa đổ bụi, trâu bò cúi ăn mưa; cô nàng yếm thắm đang lao động chợt giật mình bởi đàn cò con.

→ Sự độc đáo của bức tranh nằm ở việc tác giả thâu tóm rất thành công linh hồn của làng quê Bắc Bộ ngày xuân với những nét đẹp đặc trưng không thể nhầm lẫn.

b. Không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ

- Không khí thơ mộng, êm đềm, tĩnh lặng thể hiện qua:

+ Hình ảnh dân dã, hài hòa, êm dịu trong tổng thể bức tranh làng quê thanh bình.

+ Từ ngữ gợi hình, gợi cảm: sử dụng hiệu quả biện pháp nhân hóa (đò biếng lười, quán tranh đứng im lìm…), cách diễn đạt độc đáo (cúi ăn mưa, cỏ non tràn biếc cỏ)…

+ Bút pháp lấy động tả tĩnh: cái giật mình của cô gái khi đàn cò vụt bay ra.

- Nhịp sống nhẹ nhàng, chậm rãi, khoan thai thể hiện qua:

+ Hệ thống từ láy gợi cảm diễn tả trạng thái nhẹ nhàng, êm đềm của đối tượng.

+ Thiên nhiên và con người được miêu tả trong nhịp điệu chậm rãi, khoan thai.

c. Giá trị nội dung

- Vẻ đẹp chiều xuân bình dị, đơn sơ mộc mạc của làng quê Bắc Bộ.

- Tình yêu làng quê, đất nước sâu sắc và thiết tha.

d. Giá trị nghệ thuật

- Từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm, sử dụng nhiều từ láy.

- Thủ pháp lấy cái động để nói cái tĩnh.

Sơ đồ tư duy Tác phẩm Chiều xuân

Tác phẩm Chiều xuân

  • Tác giả
    • Nguyễn Du
    • Đời sống và sự nghiệp
  • Xuất xứ
    • Truyện Kiều (Đoạn trích)
    • Diễn biến tình cảm của Thúy Kiều
  • Bối cảnh
    • Thời gian: Chiều xuân
    • Không gian: Thiên nhiên tươi đẹp, vườn xuân
  • Nội dung chính
    • Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi sáng, sống động.
    • Tâm trạng của Thúy Kiều: buồn thương, nhớ nhung, cô đơn.
    • Sự tương phản giữa vẻ đẹp thiên nhiên và nỗi buồn của nhân vật.
  • Nghệ thuật
    • Sử dụng nhiều từ ngữ gợi hình, gợi cảm.
    • Miêu tả tinh tế, giàu cảm xúc.
    • Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh...
    • Thể thơ lục bát truyền thống.
  • Giá trị tác phẩm
    • Khắc họa vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân.
    • Thể hiện tâm trạng sâu sắc của nhân vật.
    • Góp phần làm nổi bật số phận bi kịch của Thúy Kiều.

Các yếu tố miêu tả chi tiết

  1. Thiên nhiên
    • Âm thanh: Tiếng chim, tiếng gió
    • Hình ảnh: Cây cối, hoa lá, mây trời
    • Màu sắc: Xanh mướt, hồng tươi, vàng óng
  2. Tâm trạng Kiều
    • Buồn: Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương
    • Cô đơn: Gửi gắm tâm sự vào cảnh vật
    • Thương cảm: Cho số phận của mình

Các câu thơ tiêu biểu

  • "Cảnh đẹp non sông ai vẽ mà tươi" - Khẳng định vẻ đẹp thiên nhiên.
  • "Lòng chàng ý thiếp ai hay" - Diễn tả nỗi lòng Kiều.

Ý nghĩa biểu tượng

  • Xuân: Sự sống, niềm vui, hạnh phúc.
  • Chiều: Sự tàn phai, nỗi buồn, sự cô đơn.