Giải Bài tập 2 trang 39,40 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các bài tập

Câu 1

Tìm trong văn bản:

a. Một câu nêu thông tin cụ thể

b. Một câu giải thích hoặc bàn luận về vấn đề

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích

Lời giải chi tiết:

a. Thông tin cụ thể trong văn bản có thể là: Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất.

b. Câu giải thích: Trái Đất là “mẹ” của muôn loài

Câu 2

Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiêu cơ hội sống sót? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy viết câu trả lời cho câu hỏi trên đây.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích

Lời giải chi tiết:

Về khoa học, không ai có thể biết sẽ có bao nhiêu loài sinh vật bị tuyệt chủng, và khi đó, con người còn bao nhiêu cơ hội sống sót. Nhưng về ý nghĩa biểu cảm, câu này khiến người ta nghĩ đến nguy cơ: một khi các sinh vật không còn, thì con người cũng không thể tồn tại.

Câu 3

Đọc câu “Các thảm hoạ môi trường nói trên không chỉ đe doa huỷ diệt các loài động vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người.” và thực hiện các yêu cầu sau:

a. Xác định các từ Hán Việt trong câu trên.

b. Giải thích nghĩa của yếu tố huỷ trong từ huỷ diệt.

c. Tìm ba từ có yếu tố huỷ với nghĩa được giải thích ở câu b.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ câu trích và thực hiện yêu cầu

Lời giải chi tiết:

Câu này thuộc phần tiếng Việt, cụ thể ở đây là từ Hán Việt.

a. Các từ thảm hoạ, môi trường, huỷ diệt, động vật, thực vật, ảnh hưởng, nghiêm trọng là những từ Hán Việt.

b. Huỷ trong từ huỷ diệt có nghĩa là làm cho không tồn tại nữa.

c. Ba từ có yếu tố huỷ với nghĩa như ở yêu cầu b, chẳng hạn: huỷ hoại, phá huỷ, phân huỷ.