Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3

Tổng Quan Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3

Câu 1:
Cho biết số phức liên hợp của số phức \(z\) là \(\overline z = 1 – 3i\). Số phức \(z\) là
Câu 2:
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x – 2y + 2z – 3 = 0\) có bán kính bằng
Câu 3:
Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị của hàm số \(y = {x^3} – 3{x^2}\) ?
Câu 4:
Một mặt cầu có đường kính bằng a có diện tích S bằng bao nhiêu?
Câu 5:
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x + \sin x\)là
Câu 6:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3 Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực đại?
Câu 7:
Nghiệm của bất phương trình \({3^{x – 2}} \leqslant 243\) là
Câu 8:
Thể tích khối hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt \(a,\,\,b,\,\,c\) là
Câu 9:
Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\left( {2 – x} \right)^{\frac{1}{2}}}\)
Câu 10:
Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x – 1} \right) = 2\) là:
Câu 11:
Cho \(\int\limits_0^6 {f\left( x \right){\text{d}}x} = 10\) và \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\text{d}}x} = 7\) thì \(\int\limits_4^6 {f\left( x \right){\text{d}}x} \) bằng:
Câu 12:
Cho hai số phức \({z_1} = 3 + 2i\) và \({z_2} = 2 – i\). Số phức \({z_1} + {z_2}\) bằng
Câu 13:
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x – y + z + 1 = 0\). Trong các vectơ sau, vectơ nào không phải là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?
Câu 14:
Trong không gian\(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a = \left( {2;3;2} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( {1;1; – 1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow a – \overrightarrow b \) có tọa độ là
Câu 15:
Cho số phức \(z = 3 – 2i\). Tìm điểm biểu diễn của số phức \(\omega = z + i.\overline z \)
Câu 16:
Tìm đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3 – 3x}}{{x + 3}}\)
Câu 17:
Cho \(a\)là số thực dương tùy ý, \(\ln \frac{e}{{{a^2}}}\)bằng
Câu 18:
Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị hàm số nào dưới đây? Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3
Câu 19:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) vectơ nào dưới đây là vectơ chỉ phương của \(Oz\)?
Câu 20:
Cho tập hợp \(A\) có 7 phần tử, số tập hợp con có 3 phần tử của tập \(A\) là
Câu 21:
Cho khối lăng trụ có diện tích đáy là \(8\),chiều cao là \(6\). Tính thể tích khối lăng trụ
Câu 22:
Tính đạo hàm của hàm số \(y = {13^x}\)
Câu 23:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3
Câu 24:
Cho một hình trụ có chiều cao bằng \(2\) và bán kính đáy bằng \(3\). Thể tích của khối trụ đã cho bằng
Câu 25:
Biết \(\int\limits_1^5 {f\left( x \right){\text{d}}x} = 4\). Giá trị của \(\int\limits_1^5 {3f\left( x \right){\text{d}}x} \) bằng.
Câu 26:
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 4\). Giá trị của \({u_4}\) bằng
Câu 27:
Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{5x + 4}}\) trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { – \frac{4}{5}} \right\}\).
Câu 28:
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau: Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3 Hàm số đạt cực đại tại điểm nào trong các điểm sau đây?
Câu 29:
Hàm số\(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm\(f'\left( x \right) = – \frac{1}{2}{x^2} + x – \frac{1}{2}\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ {0\,;\,3} \right]\) là
Câu 30:
Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(( – \infty ; + \infty )\)?
Câu 31:
Cho \({\log _a}b = 2,{\log _b}c = 3\). Tính \({\log _c}a\).
Câu 32:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), \(SA \bot (ABCD),SA = a\sqrt 3 .\) Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SC\) và mp \((ABCD).\) Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau ?
Câu 33:
Cho \(\int\limits_1^2 {\left[ {3f\left( x \right) + 2x} \right]{\text{d}}x} = 12\). Khi đó \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\text{d}}x} \) bằng
Câu 34:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {4;1; – 2} \right)\) và \(B\left( {6;9;2} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\).
Câu 35:
Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\left( {2 + i} \right)z = 4 – 3i\). Môđun của số phức \(z\) bằng
Câu 36:
Cho hình lập phương  có I, J tương ứng là trung điểm của BC và . Góc giữa hai đường thẳng AC và IJ bằng
Câu 37:
Một bình đựng \(5\) viên bi xanh và \(3\) viên bi đỏ (các viên bi chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Khi tính xác suất của biến cố “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh”, ta được kết quả
Câu 38:
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( { – 1;2;2} \right)\). Đường thẳng đi qua \(M\) và song song với trục \(Oy\) có phương trình là:
Câu 39:
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm nguyên dương của bất phương trình \({\log _2}\left( {1 + x} \right) < 2\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {x_1} + {x_2}\).
Câu 40:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {f\left( x \right)} \right)\). Số nghiệm thực của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) là Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3
Ta có \(f\left( x \right)\) đạt cực trị tại các điểm \(x = a \in \left( { – 2;0} \right),x = 0,x = 1,x = 2\) vì vậy \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ {a,0,1,2} \right\}\).Khi đó \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right).f'\left( {f\left( x \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {f'\left( x \right) = 0} \\ {f'\left( {f\left( x \right)} \right) = 0} \end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {x \in \left\{ {a,0,1,2} \right\}} \\ {f\left( x \right) \in \left\{ {a,0,1,2} \right\}} \end{array}} \right.} \right.\).+ Phương trình \(f\left( x \right) = a\) có 1 nghiệm thực duy nhất + Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có các nghiệm \(x = – 2,x = 0,x = 2\)+ Phương trình \(f\left( x \right) = 1\) có 3 nghiệm thực phân biệt + Phương trình \(f\left( x \right) = 2\) có 3 nghiệm thực phân biệt Vậy có tất cả \(4 + 1 + 1 + 3 + 3 = 12\) nghiệm
Câu 41:
Cho\(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \int 5 x\sqrt[3]{{1 – {x^2}}}\;{\text{d}}x\), biết \(F\left( 1 \right) = 0\). Giá trị của \(F\left( {\sqrt 2 } \right)\) là
Đặt \(t = \sqrt[3]{{1 – {x^2}}} \Rightarrow {t^3} = 1 – {x^2} \Rightarrow 3{t^2}\;{\text{d}}t = – 2x\;{\text{d}}x \Rightarrow x\;{\text{d}}x = – \frac{{3{t^2}}}{2}\;{\text{d}}t\). Suy ra \(I = – \frac{3}{2}\int 5 {t^3}\;{\text{d}}t = – \frac{{15}}{2} \cdot \frac{{{t^4}}}{4} + C = – \frac{{15}}{8}\left( {1 – {x^2}} \right)\sqrt[3]{{1 – {x^2}}} + C\)Với \(F\left( 1 \right) = 0 \Rightarrow 0 + C = 0 \Rightarrow C = 0\). Khi đó: \(F\left( x \right) = – \frac{{15}}{8}\left( {1 – {x^2}} \right)\sqrt[3]{{1 – {x^2}}}\)Vậy \(F\left( {\sqrt 2 } \right) = – \frac{{15}}{8}\)
Câu 42:
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Thể tích khối tứ diện \(ABDB'\) bằng
Ta có: \({V_{ABDB'}} = \frac{1}{3}.B'B.{S_{\Delta ABD}} = \frac{1}{3}.B'B.\frac{1}{2}{S_{ABCD}} = \frac{1}{6}.a.{a^2} = \frac{{{a^3}}}{6}\).
Câu 43:
Có bao nhiêu số nguyên \(a\) để phương trình \({z^2} – \left( {a – 3} \right)z + {a^2} + a = 0\)có 2 nghiệm phức \({z_1},{z_2}\) thỏa mãn \(\left| {{z_1} + {z_2}} \right| = \left| {{z_1} – {z_2}} \right|\)?
\(\left| {{z_1} + {z_2}} \right| = \left| {{z_1} – {z_2}} \right| \Leftrightarrow {\left| {{z_1} + {z_2}} \right|^2} = {\left| {{z_1} – {z_2}} \right|^2} \Leftrightarrow {(a – 3)^2} = \left| {{{\left( {{z_1} – {z_2}} \right)}^2}} \right|\)\( \Leftrightarrow {(a – 3)^2} = \left| {{{\left( {{z_1} + {z_2}} \right)}^2} – 4{z_1}{z_2}} \right| \Leftrightarrow {(a – 3)^2} = \left| {{{(a – 3)}^2} – 4\left( {{a^2} + a} \right)} \right|\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {{{(a – 3)}^2} – 4\left( {{a^2} + a} \right) = {{(a – 3)}^2}} \\ {{{(a – 3)}^2} – 4\left( {{a^2} + a} \right) = – {{(a – 3)}^2}} \end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {{a^2} + a = 0} \\ {2{a^2} + 16a – 18 = 0} \end{array} \Leftrightarrow a \in \{ – 9, – 1,0,1\} .} \right.} \right.\)Vậy có 4 giá trị của \(a\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 44:
Giả sử \({{\text{z}}_{\text{1}}},{{\text{z}}_{\text{2}}}\) là hai trong số các số phức thoả mãn \(|z – 1 – \sqrt 2 i| = 1\) và \(\left| {{z_1} – {z_2}} \right| = 2\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right|\) bằng
Có \(|z – 1 – \sqrt 2 i| = 1\). Vì vậy \({\text{M}}({\text{z}})\) thì \({\text{M}}\) thuộc đường tròn tâm \(I(1;\sqrt 2 ),R = 1\). Do đó với \(A\left( {{z_1}} \right),B\left( {{z_2}} \right) \Rightarrow AB = \left| {{z_1} – {z_2}} \right| = 2 = 2R \Rightarrow I\left( {\frac{{{z_1} + {z_2}}}{2}} \right)\) là trung điểm của \({\text{AB}}\). Do đó \(\left| {{z_1} + {z_2}} \right| = 2OI = 2\sqrt 3 \). Khi đó sử dụng bất đẳng thức Cauchy – Schwarz có \(\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right| \leqslant \sqrt {2\left( {{{\left| {{z_1}} \right|}^2} + {{\left| {{z_2}} \right|}^2}} \right)} = \sqrt {{{\left| {{z_1} + {z_2}} \right|}^2} + {{\left| {{z_1} – {z_2}} \right|}^2}} = \sqrt {{{(2\sqrt 3 )}^2} + {2^2}} = 4\).
Câu 45:
Cho hai hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx – 1\) và \(g(x) = d{x^2} + ex + \frac{1}{2}(a,b,c,d,e \in R)\). Biết rằng đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( – 3; – 1;2\) (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3
Xét phương trình hoành độ giao điểm\(a{x^3} + b{x^2} + cx – 1 = d{x^2} + ex + \frac{1}{2} \Leftrightarrow a{x^3} + (b – d){x^2} + (c – e)x – \frac{3}{2} = 0\)Dễ thấy phương trình trên có 3 nghiệm phân biệt \( – 3; – 1;2\) nên\(\begin{gathered} \Leftrightarrow a{x^3} + (b – d){x^2} + (c – e)x – \frac{3}{2} = a(x + 3)(x + 1)(x – 2) \hfill \\ \Leftrightarrow a{x^3} + (b – d){x^2} + (c – e)x – \frac{3}{2} = a{x^3} + 2a{x^2} – 5ax + 6a \hfill \\ \end{gathered} \)Đồng nhất hệ số ta được:\(\begin{gathered} – \frac{3}{2} = 6a \Leftrightarrow a = – \frac{1}{4} \Rightarrow f(x) – g(x) = – \frac{1}{4}(x + 3)(x + 1)(x – 2) \hfill \\ \Rightarrow S = \int_{ – 3}^{ – 1} {\left| { – \frac{1}{4}(x + 3)(x + 1)(x – 2)} \right|} dx + \int_{ – 1}^2 {\left| { – \frac{1}{4}(x + 3)(x + 1)(x – 2)} \right|} dx = \frac{1}{4} \cdot \frac{{16}}{3} + \frac{1}{4} \cdot \frac{{63}}{4} = \frac{{253}}{{48}} \hfill \\ \end{gathered} \)
Câu 46:
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2; – 2;1} \right)\) và đường thẳng \(d\) có phương trình \(\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z – 3}}{{ – 1}}\). Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\), vuông góc và cắt đường thẳng \(d\).
Ta có: \(d:\left\{ \begin{gathered} x = 1 + t \hfill \\ y = – 1 + t \hfill \\ z = 3 – t \hfill \\ \end{gathered} \right.{\text{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).Giả sử \(\Delta \) qua \(A\), vuông góc và cắt \(d\) tại \(M \Rightarrow M\left( {t + 1;t – 1;3 – t} \right)\).Đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( {t – 1;t + 1;2 – t} \right)\) là một VTCP.Đường thẳng \(d\) có một VTCP là \(\overrightarrow u = \left( {1;1; – 1} \right)\).Ta có: \(\Delta \bot d \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} .\overrightarrow u = 0 \Leftrightarrow \left( {t – 1} \right) + \left( {t + 1} \right) – \left( {2 – t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( { – \frac{1}{3};\frac{5}{3};\frac{4}{3}} \right)\).Đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( { – \frac{1}{3};\frac{5}{3};\frac{4}{3}} \right)\) là một VTCP nên nhận \(\overrightarrow {u'} = \left( { – 1;5;4} \right)\) là một VTCP.Kết hợp với \(\Delta \) qua \(A\left( {2; – 2;1} \right) \Rightarrow \Delta :\frac{{x – 2}}{{ – 1}} = \frac{{y + 2}}{5} = \frac{{z – 1}}{4}\).
Câu 47:
Cho hình nón đỉnh \(S\) có đường cao \(SO.\) Gọi \(A,{\text{ }}B\) là hai điểm thuộc đường tròn đáy của hình nón sao cho khoảng cách từ \(O\) đến \(AB\) bằng \(a\) và \(\widehat {SAO} = {30^0},\) \(\widehat {SAB} = {60^0}.\) Độ dài đường sinh \(\ell \) của hình nón bằng
Gọi \(I\) là trung điểm \(AB,\) suy ra \(OI \bot AB\) nên \(OI = a.\)Đặt \(OA = R\xrightarrow{{\Delta SOA}}SA = \frac{{OA}}{{\cos {{30}^0}}} = \frac{{2R}}{{\sqrt 3 }}.\)Đề Thi Thử TN 2022 Online Môn Toán Theo Đề Minh Họa-Đề 3Tam giác \(SAB\) cân và có \(\widehat {SAB} = {60^0}\) nên là tam giác đều.Suy ra \(AI = \frac{1}{2}SA = \frac{R}{{\sqrt 3 }}.\)Trong tam giác vuông \(OIA,\) ta có\(O{A^2} = O{I^2} + I{A^2} \Leftrightarrow {R^2} = {a^2} + \frac{{{R^2}}}{3} \Rightarrow R = \frac{{\sqrt 3 a}}{{\sqrt 2 }}.\)Suy ra \(\ell = SA = a\sqrt 2 .\)
Câu 48:
Cho \(x,y\) là các số thực thỏa mãn \({16^y} + {4^{1 – {x^2}}} \geqslant {4^{ – 2y}} + {4^{{x^2} – 1}} – 2\left( {{x^2} – 2y – 1} \right)\). Có bao nhiêu số nguyên dương \(y\) sao cho với mỗi giá trị nguyên dương đó của \(y\) ta tìm được không quá 2021 giá trị nguyên của \(x\) ?
– Ta có: \({16^y} + {4^{1 – {x^2}}} \geqslant {4^{ – 2y}} + {4^{{x^2} – 1}} – 2\left( {{x^2} – 2y – 1} \right)\)\( \Leftrightarrow {4^{2y}} – {4^{ – 2y}} – 2.(2y) \geqslant {4^{{x^2} – 1}} – {4^{1 – {x^2}}} – 2\left( {{x^2} – 1} \right)\)Xét hàm đặc trưng \(y = g(t) = {4^t} – {4^{ – t}} – 2t\) có \({g^\prime }(t) = \left( {{4^t} + {4^{ – t}}} \right)\ln 4 – 2\)Ta thấy: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \left( {{4^t} – {4^{ – t}}} \right) – 2t = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{t \to – \infty } \left( {{4^t} – {4^{ – t}}} \right) – 2t = – \infty \) nên suy ra hàm \(g(t)\) luôn đồng biến trên \(R \Rightarrow g(2y) \geqslant g\left( {{x^2} – 1} \right) \Leftrightarrow 2y \geqslant {x^2} – 1\) (1).Ta có: \(y > 0\) nên suy ra \(y\) chạy từ 1 trở điTa có thể thử từng đáp án như sau:- Với đáp án A thì\( \Rightarrow y \in [1;511060] \Leftrightarrow 2.511060 \geqslant {x^2} – 1 \Leftrightarrow – \sqrt {2.511060 + 1} \leqslant x \leqslant \sqrt {2.511060 + 1} \)\( \Leftrightarrow – 1011 \leqslant x \leqslant 1011\) suy ra có 2023 giá trị nguyên của \(x\)- Với đáp án \({\text{B}}\) thì\( \Rightarrow y \in [1;510049] \Leftrightarrow 2.510049 \geqslant {x^2} – 1 \Leftrightarrow – \sqrt {2.510049 + 1} \leqslant x \leqslant \sqrt {2.510049 + 1} \)\( \Leftrightarrow – 1009 \leqslant x \leqslant 1009\) suy ra có 2019 giá trị nguyên của \(x\)- Với đáp án \({\text{C}}\) thì\( \Rightarrow y \in [1;510048] \Leftrightarrow 2.510048 \geqslant {x^2} – 1 \Leftrightarrow – \sqrt {2.510048 + 1} \leqslant x \leqslant \sqrt {2.510048 + 1} \)\( \Leftrightarrow – 1009 \leqslant x \leqslant 1009\) suy ra có 2019 giá trị nguyên của \(x\)- Với đáp án D thì\( \Rightarrow y \in [1;511059] \Leftrightarrow 2.511059 \geqslant {x^2} – 1 \Leftrightarrow – \sqrt {2.511059 + 1} \leqslant x \leqslant \sqrt {2.511059 + 1} \)\( \Leftrightarrow – 1010 \leqslant x \leqslant 1010\) suy ra có 2021 giá trị nguyên của \(x\)Như vậy ta chỉ lấy số lượng giá trị nguyên của \(x\) gần với 2020 nhất nhưng không quá 2020 giá trị nên chỉ có đáp án \({\text{D}}\) thỏa mãn.
Câu 49:
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S):{(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} + {(z + 1)^2} = 9\) và điểm \(A(2;3; – 1)\). Xét các điểm \(M\) thuộc \((S)\) sao cho đường thẳng AM tiếp xúc với \((S)\). \(M\) luôn thuộc mặt phẳng có phương trình là
Mặt cầu \((S)\) có tâm là \(I( – 1; – 1; – 1)\), bán kính \(R = 3\).Ta có: \(\overrightarrow {IA} = (3;4;0) \Rightarrow IA = 5\).Vì AM là tiếp tuyến của mặt cầu nên ta có: \(AM \bot IM \Rightarrow AM = \sqrt {I{A^2} – I{M^2}} = 4\).Gọi \(\left( {{S^\prime }} \right)\) là mặt cầu tâm \(A\), bán kính \({R^\prime } = 4\).Ta có phương trình mặt cầu \(\left( {{S^\prime }} \right):{(x – 2)^2} + {(y – 3)^2} + {(z + 1)^2} = 16\)Vì \(AM = 4\) nên điểm \(M\) luôn thuộc mặt cầu \((S)\)Vậy \(M \in (S) \cap \left( {{S^\prime }} \right) \Rightarrow \) tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {{{(x + 1)}^2} + {{(y + 1)}^2} + {{(z + 1)}^2} = 9(1)} \\ {{{(x – 2)}^2} + {{(y – 3)}^2} + {{(z + 1)}^2} = 16(2)} \end{array}\mathop \to \limits^{(1) – (2)} 6x + 8y – 11 = – 7{\text{ hay }}M \in (P):3x} \right. + 4y – 2 = 0\).
Câu 50:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} – 3{x^2} – 9x + 2022\). Số Số giá trị nguyên của tham số \({\text{m}}\) để hàm số \(y = f\left( {|x| + {m^2} – 5} \right)\) có đúng \({\text{5}}\) điểm cực trị là:
Ta có: \({f^\prime }(x) = 3{x^2} – 6x – 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = – 1} \\ {x = 3} \end{array}} \right.\). Khi đó \(y = f\left( {|x| + {m^2} – 5} \right) \Rightarrow {y^\prime } = \frac{x}{{|x|}} \cdot {f^\prime }\left( {|x| + {m^2} – 5} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} \\ {{f^\prime }\left( {|x| + {m^2} – 5} \right) = 0} \end{array}} \right.\).\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} \\ {|x| + {m^2} – 5 = – 1 \Leftrightarrow } \\ {|x| + {m^2} – 5 = 3} \end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} \\ {|x| = 4 – {m^2}} \\ {|x| = 8 – {m^2}} \end{array}} \right.} \right.\) Để hàm số \(y = f\left( {|x| + {m^2} – 5} \right)\) có đúng \({\text{5}}\) điểm cực trị thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {4 – {m^2} > 0} \\ {8 – {m^2} > 0} \end{array} \Leftrightarrow – 2 < m < 2} \right.\). Kết hợp \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m = \{ - 1;0;1\} .\)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: C
\(z = \frac{1}{{1 - 3i}}\)
Câu 2
Đáp án đúng: A
\(\sqrt 6 \)
Câu 3
Đáp án đúng: A
\(M\left( { - 1;2} \right)\).
Câu 4
Đáp án đúng: C
\(S = \pi {a^2}.\)
Câu 5
Đáp án đúng: C
\(2{x^2} - \cos x + C\).
Câu 6
Đáp án đúng: C
4
Câu 7
Đáp án đúng: B
\(x \leqslant 7.\)
Câu 8
Đáp án đúng: C
\(V = abc\).
Câu 9
Đáp án đúng: A
\(D = \left( { - \infty ;2} \right)\).
Câu 10
Đáp án đúng: B
\(x = 5\).
Câu 11
Đáp án đúng: C
\(17\).
Câu 12
Đáp án đúng: D
\( - 5 + i\).
Câu 13
Đáp án đúng: A
\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 3; - 1; - 1} \right)\)
Câu 14
Đáp án đúng: D
\(\left( {1;2;3} \right)\).
Câu 15
Đáp án đúng: C
\(Q\left( {5;1} \right)\)
Câu 16
Đáp án đúng: D
\(x = 3\)
Câu 17
Đáp án đúng: A
\(1 - \frac{1}{2}\ln a\)
Câu 18
Đáp án đúng: C
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).
Câu 19
Đáp án đúng: C
\(\overrightarrow {m{\text{ }}} = \left( {1;1;1} \right)\).
Câu 20
Đáp án đúng: D
\(24\)
Câu 21
Đáp án đúng: C
\(24\).
Câu 22
Đáp án đúng: C
\(y' = {13^x}\ln 13\).
Câu 23
Đáp án đúng: D
\(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\)
Câu 24
Đáp án đúng: D
\(6\pi \).
Câu 25
Đáp án đúng: D
\(12\).
Câu 26
Đáp án đúng: D
22
Câu 27
Đáp án đúng: C
\(\int {f\left( x \right){\text{d}}x} = \frac{1}{5}\ln \left( {5x + 4} \right) + C\).
Câu 28
Đáp án đúng: D
\(x = - 1\)
Câu 29
Đáp án đúng: D
\(f\left( 3 \right)\).
Câu 30
Đáp án đúng: C
\(y = {x^4} + {x^2} + 2\).
Câu 31
Đáp án đúng: D
\({\log _c}a = \frac{2}{3}\).
Câu 32
Đáp án đúng: D
\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)
Câu 33
Đáp án đúng: A
\(\frac{{10}}{3}\).
Câu 34
Đáp án đúng: C
\(x - 4y + 2z + 25 = 0.\)
Câu 35
Đáp án đúng: C
\(1\).
Câu 36
Đáp án đúng: B
30°
Câu 37
Đáp án đúng: A
\(\frac{4}{7}.\)
Câu 38
Đáp án đúng: D
\(\left\{ \begin{gathered} x = - 1 \hfill \\ y = 2 + t \hfill \\ z = 2 \hfill \\\end{gathered} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Câu 39
Đáp án đúng: A
\(P = 6\).
Câu 40
Đáp án đúng: B
8
Câu 41
Đáp án đúng: A
\(\frac{1}{4}\)
Câu 42
Đáp án đúng: A
\(\frac{{{a^3}}}{6}\).
Câu 43
Đáp án đúng: A
4.
Câu 44
Đáp án đúng: D
\({\text{4}}\).
Câu 45
Đáp án đúng: C
\(\frac{{253}}{{48}}\)
Câu 46
Đáp án đúng: B
\(\Delta :\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{4}\).
Câu 47
Đáp án đúng: B
\(\ell = a.\)
Câu 48
Đáp án đúng: D
510048.
Câu 49
Đáp án đúng: C
\(3x + 4y - 2 = 0\).
Câu 50
Đáp án đúng: D
\({\text{3}}\).

Tại Sao Cần Quan Tâm Đến Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập?

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Nền tảng novel.com.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Cách Tận Dụng Tối Đa Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, novel.com.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của novel.com.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người d... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thàn... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Khác với các phương pháp truyền thống, novel.com.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của novel.com.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chỉ với một thiết bị kế.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tậ.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, novel.com.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.