Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 8
Tổng quan nội dung
Chuyên Mục Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập - Sự Lựa Chọn Phù Hợp
Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Với b,c là hai số thực dương tùy ý thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}b \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}c\), khẳng định nào dưới đây là đúng?
- A.\(b \ge c\).
- B.\(b \le c\).
- C.\(b > c\).
- D.\(b < c\).
Đạo hàm của hàm số \(y = {2^x}\) là:
- A.\(y' = {2^x}\ln 2\)
- B.\(y' = {2^x}\)
- C.\(y' = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}\)
- D.\(y' = x{2^{x - 1}}\)
Nghiệm của phương trình \({2^x} = 3\) là
- A.\(x = {\log _2}3\).
- B.\(x = {\log _3}2\).
- C.\(x = 3\).
- D.\(x = 2\).
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông cạnh \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AA' \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(AA' = 3a.\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
- A.\({a^3}.\)
- B.\(3{a^3}.\)
- C.\(2{a^3}.\)
- D.\(\frac{{3{a^3}}}{4} \cdot \)
Cho hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình vẽ).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\). Giá trị của \({\rm{sin}}\varphi \) bằng
- A.\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
- B.\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
- D.\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 2\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\)là:
- A.4
- B.8
- C.6
- D.-4
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,SA vuông góc với đáy, \(SA = a\).Khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CD là
- A.\(a\).
- B.2a.
- C.\(a\sqrt 2 \).
- D.\(a\sqrt 3 \).
Có hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là 0,8; người thứ hai bắn trúng bia là 0,6. Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là:
- A.0,95.
- B.0,92.
- C.0,48.
- D.0.96.
Tính đạo hàm của hàm số sau \(y = \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).
- A.\(y' = \frac{2}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
- B.\(y' = \frac{{ - 11}}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
- C.\(y' = \frac{{ - 5}}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
- D.\(y' = \frac{{10}}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
Cho hình chóp \(S.ABC,{\mkern 1mu} SA\) vuông góc với đáy, \(J\) là hình chiếu của \(A\) trên BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

- A.\(BC \bot \left( {SAJ} \right)\).
- B.\(AJ \bot SC\).
- C.\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).
- D.\(BC \bot \left( {SAB} \right)\)
Có ba chiếc hộp: hộp I có 4 bi đỏ và 5 bi xanh, hộp II có 3 bi đỏ và 2 bi đen, hộp III có 5 bi đỏ và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một hộp rồi lấy một viên bi từ hộp đó. Xác suất để viên bi lấy được màu đỏ bằng
- A.\(\frac{{601}}{{1080}}\).
- B.\(\frac{6}{{11}}\).
- C.\(\frac{1}{6}\).
- D.\(\frac{{61}}{{360}}\).
Tập nghiệm của bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {5x - 2} \right) > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {6 - 3x} \right)\) là
- A.\(S = \left( {1; + \infty } \right)\).
- B.\(S = \left( {1;2} \right)\).
- C.\(S = \left( {2; + \infty } \right)\).
- D.\(S = \left( {\frac{2}{5};1} \right)\).
Tập nghiệm của bất phương trình \({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{ - x}}\) là
- A.\(\left( {2; + \infty } \right)\).
- B.\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
- C.\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
- D.\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số \(y = \left( {1 + x} \right)\sqrt {1 - x} \)có đạo hàm \(y' = \frac{{ax + b}}{{2\sqrt {1 - x} }}\). Tính \(a + b.\)
- A.\( - 2.\)
- B.2.
- C.\( - 3.\)
- D.\(1\)
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({9^x} - {2.6^x} + m{.4^x} = 0\) có hai nghiệm trái dấu.
- A.\(0 < m < 1\).
- B.\(m < {\rm{ \;}} - 1\) hoặc \(m > 1\).
- C.\(m \le 1\).
- D.\(m < 0\)
Hai xạ thủ tham gia thi đấu bắn súng, mỗi người bắn vào bia của mình một viên đạn một cách độc lập với nhau. Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là các biến cố "Người thứ nhất bắn trúng bia"; "Người thứ hai bắn trúng bia". Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.Hai biến cố \(A\) và \(B\) bằng nhau.
- B.Hai biến cố \(A\) và \(B\) đối nhau.
- C.Hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.
- D.Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập với nhau.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi hai đường thẳng B'C và AB. Tính cosin của góc \(\alpha \).

- A.\(\cos \alpha {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)
- B.\(\cos \alpha {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)
- C.\(\cos \alpha {\rm{ \;}} = {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}\)
- D.\(\cos \alpha {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Cho \({\left( {\cos 2x - \tan 3x} \right)^\prime } = a\sin 2x + \frac{b}{{{{\cos }^2}3x}}\). Tính \(S = a - b\)?
- A.\(S = {\rm{\;}} - 5\)
- B.\(S = {\rm{\;}} - 1\)
- C.\(S = 1\)
- D.\(S = 5\)
Một chất điểm chuyển động trong 20 giây đầu tiên có phương trình \(s\left( t \right) = \frac{1}{{12}}{t^4} - {t^3} + 6{t^2} + 10t\), tròng đó \(t > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \)tính bằng giây và \(S\left( t \right)\) tính bằng mét (m). Hỏi tại thời điểm \(t = 3s\) thì vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
- A.\(18m/s\).
- B.\(28m/s\) .
- C.\(13m/s\).
- D.\(17{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/s\).
Câu lạc bộ cờ vua của một trường THPT có 20 thành viên ở ba khối, trong đó khối 10 có 3 nam và 2 nữ, khối 11 có 4 nam và 4 nữ, khối 12 có 5 nam và 2 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một thành viên của câu lạc bộ để tham gia thi đấu giao hữu. Xét các biến cố sau:
A : "Thành viên được chọn là học sinh khối 11";
B : "Thành viên được chọn là học sinh nam".
Khi đó biến cố \(A \cup B\) là
- A."Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và là học sinh nam".
- B."Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và không là học sinh nam".
- C."Thành viên được chọn là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam".
- D."Thành viên được chọn không là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam".
Cho khối lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\) có thể tích là 4. Khối chóp \(A' \cdot ABC\) có thể tích bằng
- A.4.
- B.12.
- C.\(\frac{4}{3}\).
- D.\(\frac{8}{3}\).
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 3 có dạng \(ax + by - 25 = 0\). Khi đó, tổng \(a + b\) bằng:
- A.\(8\).
- B.\( - 10\).
- C.\( - 8\).
- D.10.
Một hộp chứa 12 chiếc thẻ có kích thước như nhau, trong đó có 5 chiếc thẻ màu xanh được đánh số từ 1 đến 5; có 4 chiếc thẻ màu đỏ được đánh số từ 1 đến 4 và 3 chiếc thẻ màu vàng được đánh số từ 1 đến 3. Lấy ngẫu nhiên 2 chiếc thẻ từ hộp, tính xác suất để 2 chiếc thẻ được lấy vừa khác màu vừa khác số.
- A.\(\frac{{29}}{{66}}.\)
- B.\(\frac{{37}}{{66}}.\)
- C.\(\frac{8}{{33}}.\)
- D.\(\frac{{14}}{{33}}.\)
Cho A,B là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{4},P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{9}\). Tính \(P\left( B \right)\)
- A.\(\frac{7}{{36}}\).
- B.\(\frac{1}{5}\).
- C.\(\frac{4}{9}\).
- D.\(\frac{5}{{36}}\).
Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot \left( {ABC} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} SA = AB = 2a\), tam giác ABC vuông tại \(B\) (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

- A.\(a\sqrt 2 \).
- B.\(a\).
- C.2a.
- D.\(a\sqrt 3 \).
Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S = {\rm{\;}} - {t^3} + 3{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu.
- A.\(11m/s.\)
- B.\(6m/s.\)
- C.\(12m/s.\)
- D.\(0m/s.\)
Tính tổng tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình \(\log \left( {{x^2} + 2x + 3} \right) \le \log 6\)
- A.\(5\).
- B.\( - 5\).
- C.\(7\).
- D.\(4\).
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC vuông tại A, \(AB = a\sqrt 3 \), AC = AA’ = a. Giá trị sin của góc giữa đường thẳng AC’ và mặt phẳng (BCC’B’) bằng
- A.\(\frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
- B.\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
- D.\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Một lớp có 60 sinh viên trong đó 40 sinh viên học tiếng Anh, 30 sinh viên học tiếng Pháp và 20 sinh viên học cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên. Tính xác suất của các biến cố sinh viên được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp.
- A.\(\frac{1}{2}\).
- B.\(\frac{1}{3}\).
- C.\(\frac{1}{6}\).
- D.\(\frac{5}{6}\).
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) tạo với đáy một góc bằng \({60^\circ }.\) Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng:
- A.\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{8} \cdot \)
- B.\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{8} \cdot \)
- C.\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{2} \cdot \)
- D.\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{4} \cdot \)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 4\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tìm hoành độ tiếp điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến có hệ số góc bằng \( - 1\).
- A.\(x = 1\)
- B.\(x = 1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = \frac{1}{3}\)
- C.\(x = {\rm{\;}} - 1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = {\rm{\;}} - \frac{1}{3}\)
- D.\(x = \frac{1}{3}\)
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2 - x}}\) là?
- A.\(\left[ {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\).
- B.\(\left( { - \infty ; - \frac{2}{3}} \right]\).
- C.\(\left[ {\frac{{ - 2}}{3}; + \infty } \right)\).
- D.\(\left( { - \infty ;\frac{2}{5}} \right]\).
Trong một bài thi đánh giá tư duy gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trong đó có 5 câu hỏi lĩnh vực tự nhiên và 5 câu hỏi lĩnh vực xã hội. Mỗi câu hỏi có bốn phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng. Một học sinh đã trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên, nhưng ở lĩnh vực xã hội học sinh đó chọn ngẫu nhiên một phương án bất kì. Biết rằng, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai không có điểm, tính xác suất học sinh đó đạt ít nhất 8 điểm?
- A.\(19,14\% \).
- B.\(19,53\% \).
- C.\(17,58\% \).
- D.\(10,35\% \).
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông tại \(B,\;AB = \sqrt 2 a,\;BC = a\). Các cạnh bên bằng nhau và bằng \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và AB.
- A.\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
- B.\(\frac{a}{2}\).
- C.\(a\sqrt 2 \).
- D.\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, \(AB = 2a,AD = a,\Delta SAD\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(\varphi {\rm{ \;}} = 60^\circ \).
- B.\({\rm{tan}}\varphi {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
- C.\(\varphi {\rm{ \;}} = 30^\circ \).
- D.\({\rm{tan}}\varphi {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên SAB nằm trong mặt phẳng vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\), \(\widehat {SAB} = 30^\circ \), \(SA = 2a\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp S.ABCD.
- A.\(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{6}.\)
- B.\(V = {a^3}.\)
- C.\(V = \frac{{{a^3}}}{9}.\)
- D.\(V = \frac{{{a^3}}}{3}.\)
Tập nghiệm bất phương trình \({4^x} - {3.2^x} - 4 \ge 0\) là
- A.\(\left[ {2; + \infty } \right)\).
- B.\(\left[ {4; + \infty } \right)\).
- C.\(\left( {4; + \infty } \right)\).
- D.\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thoả mãn điều kiện \(\left( {{7^x} - 49} \right)\left( {{\rm{log}}_3^2x - 7{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 6} \right) < 0\) ?
- A.728.
- B.726.
- C.725.
- D.729.
Ba cầu thủ sút phạt đến 11m, mỗi người đá một lần với xác suất làm bàn tương ứng là \(x\), \(y\) và 0,6 (với\(x > y\)). Biết xác suất ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là 0,976 và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi ban là 0,336. Tính xác suất để có đúng hai cầu thủ ghi bàn.
- A.\(P(C) = 0,452\)
- B.\(P(C) = 0,435\)
- C.\(P(C) = 0,4525\)
- D.\(P(C) = 0,4245\)
Cho đa thức \(P\left( x \right)\) bậc 3 và có 3 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\). Tính \(\frac{1}{{P'\left( {{x_1}} \right)}} + \frac{1}{{P'\left( {{x_2}} \right)}} + \frac{1}{{P'\left( {{x_3}} \right)}}\)
- A.\(1\)
- B.\( - 1\)
- C.\(0\)
- D.Không xác định
Lời giải và đáp án
Với b,c là hai số thực dương tùy ý thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}b \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}c\), khẳng định nào dưới đây là đúng?
- A.\(b \ge c\).
- B.\(b \le c\).
- C.\(b > c\).
- D.\(b < c\).
Đáp án : A
\({\log _a}f(x) \ge {\log _a}g(x)\)\(\left( * \right)\)
Nếu \({\rm{a}} > 1\) thì phương trình \(\left( * \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f(x) > g(x)}\\{g(x) > 0}\end{array}} \right.\)
Nếu \(0 < a < 1\) thì phương trình \(\left( * \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f(x) < g(x)}\\{f(x) > 0}\end{array}} \right.\)
Chú ý: \({\log _a}f(x)\) có nghĩa \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f(x) > 0}\\{0 < a \ne 1}\end{array}} \right.\)
Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}b \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}c \Leftrightarrow b \ge c\).
Đáp án A.
Đạo hàm của hàm số \(y = {2^x}\) là:
- A.\(y' = {2^x}\ln 2\)
- B.\(y' = {2^x}\)
- C.\(y' = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}\)
- D.\(y' = x{2^{x - 1}}\)
Đáp án : A
Sử dụng công thức tính đạo hàm \({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}\ln a\).
\(y' = {\left( {{2^x}} \right)^\prime } = {2^x}.\ln 2\)
Đáp án A.
Nghiệm của phương trình \({2^x} = 3\) là
- A.\(x = {\log _2}3\).
- B.\(x = {\log _3}2\).
- C.\(x = 3\).
- D.\(x = 2\).
Đáp án : A
Định nghĩa \({\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}\)
\({2^x} = 3 \Leftrightarrow x = {\log _2}3\)
Đáp án A.
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông cạnh \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AA' \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(AA' = 3a.\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
- A.\({a^3}.\)
- B.\(3{a^3}.\)
- C.\(2{a^3}.\)
- D.\(\frac{{3{a^3}}}{4} \cdot \)
Đáp án : B
Thể tích khối trụ \(V = h.B\)
Thể tích khối trụ \({V_{ABCA'B'C'}} = AA'.{S_{ABCD}} = 3a.{a^2} = 3{a^3}\)
Đáp án B.
Cho hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình vẽ).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\). Giá trị của \({\rm{sin}}\varphi \) bằng
- A.\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
- B.\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
- D.\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Đáp án : A
\(\widehat {\left( {BDA'} \right),(ABCD)} = \widehat {A'O,AO} = \widehat {A'OA}\)
Gọi \(O = AC \cap BD\). Suy ra \(AO \bot BD\). (1)
Ta chứng minh được \(BD \bot {A^\prime }O\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {\left( {BDA'} \right),(ABCD)} = \widehat {A'O,AO} = \widehat {A'OA}\).
Vậy \(\sin \left( {\left( {BDA'} \right),(ABCD)} \right) = \sin \widehat {A'OA} = \frac{{AA'}}{{A'O}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Đáp án A.
Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 2\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\)là:
- A.4
- B.8
- C.6
- D.-4
Đáp án : B
Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\)là: \(y = f'\left( {{x_0}} \right)\).
Ta có: \(y' = 4x\).
Vậy hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 2\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\)là:\(k = y'\left( 2 \right) = 4.2 = 8\).
Đáp án B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,SA vuông góc với đáy, \(SA = a\).Khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CD là
- A.\(a\).
- B.2a.
- C.\(a\sqrt 2 \).
- D.\(a\sqrt 3 \).
Đáp án : A

Vì \(DC\parallel AB\) nên \(d(SB;CD) = d(CD;(SAB)) = d(D;(SAB)) = AD = a\)
Đáp án A.
Có hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là 0,8; người thứ hai bắn trúng bia là 0,6. Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là:
- A.0,95.
- B.0,92.
- C.0,48.
- D.0.96.
Đáp án : B
Áp dụng công thức cộng và nhân xác suất.
Xác suất để không có ai bắn trúng là: \(\left( {1 - 0,8} \right)\left( {1 - 0,6} \right) = 0,2.0,4 = 0,08\)
Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là: \(1 - 0,08 = 0,92\).
Đáp án B.
Tính đạo hàm của hàm số sau \(y = \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).
- A.\(y' = \frac{2}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
- B.\(y' = \frac{{ - 11}}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
- C.\(y' = \frac{{ - 5}}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
- D.\(y' = \frac{{10}}{{{{(x - 2)}^2}}}\).
Đáp án : A
Sử dụng quy tắc tính đạo hàm.
Ta có: \(y' = \frac{{ - 3\left( {x - 2} \right) - \left( { - 3x + 4} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{2}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\)
Đáp án A.
Cho hình chóp \(S.ABC,{\mkern 1mu} SA\) vuông góc với đáy, \(J\) là hình chiếu của \(A\) trên BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

- A.\(BC \bot \left( {SAJ} \right)\).
- B.\(AJ \bot SC\).
- C.\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).
- D.\(BC \bot \left( {SAB} \right)\)
Đáp án : A
+Muốn chứng minh một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng, ta chứng minh đường thẳng đó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau cùng nằm trên mặt phẳng.
+ Nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì nó sẽ vuông góc với tất cả các đường thẳng nằm trong mặt phẳng.

Lại có \(AJ \bot BC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 2 \right)\)(giả thiết)
Từ \(\left( 1 \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 2 \right) \Rightarrow \)\(BC \bot \left( {SAJ} \right)\).
Đáp án A.
Có ba chiếc hộp: hộp I có 4 bi đỏ và 5 bi xanh, hộp II có 3 bi đỏ và 2 bi đen, hộp III có 5 bi đỏ và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một hộp rồi lấy một viên bi từ hộp đó. Xác suất để viên bi lấy được màu đỏ bằng
- A.\(\frac{{601}}{{1080}}\).
- B.\(\frac{6}{{11}}\).
- C.\(\frac{1}{6}\).
- D.\(\frac{{61}}{{360}}\).
Đáp án : A
Sử dụng xác suất có điều kiện.
Lấy ngẫu nhiên một hộp.
Gọi \({C_1}\) là biến cố lấy được hộp I;
Gọi \({C_2}\) là biến cố lấy được hộp II;
Gọi \({C_3}\) là biến cố lấy được hộp III.
Suy ra \(P\left( {{C_1}} \right) = P\left( {{C_2}} \right) = P\left( {{C_3}} \right) = \frac{1}{3}\).
Gọi \(C\) là biến cố "lấy ngẫu nhiên một hộp, trong hộp đó lại lấy ngẫu nhiên một viên bi và được bi màu đỏ”.
Ta có: \(C = \left( {C \cap {C_1}} \right) \cup \left( {C \cap {C_2}} \right) \cup \left( {C \cap {C_3}} \right)\)
\( \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( {C \cap {C_1}} \right) + P\left( {C \cap {C_2}} \right) + P\left( {C \cap {C_3}} \right)\)
\( = \frac{1}{3} \cdot \frac{4}{9} + \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} + \frac{1}{3} \cdot \frac{5}{8} = \frac{{601}}{{1080}}\).
Đáp án A.
Tập nghiệm của bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {5x - 2} \right) > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {6 - 3x} \right)\) là
- A.\(S = \left( {1; + \infty } \right)\).
- B.\(S = \left( {1;2} \right)\).
- C.\(S = \left( {2; + \infty } \right)\).
- D.\(S = \left( {\frac{2}{5};1} \right)\).
Đáp án : B
Giải bất phương trình logarit cơ bản.
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {5x - 2} \right) > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {6 - 3x} \right)\) điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x - 2 > 0}\\{6 - 3x > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \frac{2}{5} < x < 2\)
\(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow 5x - 2 > 6 - 3x}\\{ \Leftrightarrow x > 1}\end{array}\)
Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {1;2} \right)\).
Đáp án B.
Tập nghiệm của bất phương trình \({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{ - x}}\) là
- A.\(\left( {2; + \infty } \right)\).
- B.\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
- C.\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
- D.\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đáp án : A
Đưa bpt về cùng cơ số
\({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{ - x}} \Leftrightarrow {5^{x + 2}} < {\left( {{5^{ - 2}}} \right)^{ - x}} \Leftrightarrow {5^{x + 2}} < {5^{2x}} \Leftrightarrow x + 2 < 2x \Leftrightarrow x > 2\)
Vậy \(S = \left( {2; + \infty } \right)\)
Đáp án A.
Hàm số \(y = \left( {1 + x} \right)\sqrt {1 - x} \)có đạo hàm \(y' = \frac{{ax + b}}{{2\sqrt {1 - x} }}\). Tính \(a + b.\)
- A.\( - 2.\)
- B.2.
- C.\( - 3.\)
- D.\(1\)
Đáp án : A
Sử dụng quy tắc tính đạo hàm \({\left( {uv} \right)^\prime } = u'v - uv'\).
\(\begin{array}{*{20}{l}}{y' = \sqrt {1 - x} {\rm{\;}} + \left( {1 + x} \right)\frac{{ - 1}}{{2\sqrt {1 - x} }} = \frac{{2\left( {1 - x} \right) - 1 - x}}{{2\sqrt {1 - x} }} = \frac{{1 - 3x}}{{2\sqrt {1 - x} }}}\\{ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = {\rm{\;}} - 3}\\{b = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow a + b = {\rm{\;}} - 3 + 1 = {\rm{\;}} - 2}\end{array}\)
Đáp án A.
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({9^x} - {2.6^x} + m{.4^x} = 0\) có hai nghiệm trái dấu.
- A.\(0 < m < 1\).
- B.\(m < {\rm{ \;}} - 1\) hoặc \(m > 1\).
- C.\(m \le 1\).
- D.\(m < 0\)
Đáp án : A
Chia cả hai vế cho \({9^x}\) và đưa về pt bậc hai
\({9^x} - {2.6^x} + m{.4^x} = 0\) (1)
Chia cả hai vế cho \({9^x}\) ta được phương trình
\(1 - 2.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^x} + m.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x}} = 0 \Leftrightarrow m{t^2} - 2t + 1 = 0\) với \(t = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\) (2)
Để (1) có 2 nghiệm trái dấu thì (2) có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn \({t_1} < 1 < {t_2}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{\Delta ' > 0}\\{\left( {{t_1} - 1} \right)\left( {{t_2} - 1} \right) < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{1 - m > 0}\\{\frac{1}{m} - \frac{2}{m} + 1 < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{m < 1}\\{\frac{{m - 1}}{m} < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow 0 < m < 1\)
Đáp án A.
Hai xạ thủ tham gia thi đấu bắn súng, mỗi người bắn vào bia của mình một viên đạn một cách độc lập với nhau. Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là các biến cố "Người thứ nhất bắn trúng bia"; "Người thứ hai bắn trúng bia". Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.Hai biến cố \(A\) và \(B\) bằng nhau.
- B.Hai biến cố \(A\) và \(B\) đối nhau.
- C.Hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.
- D.Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập với nhau.
Đáp án : C
Biến cố \(A\) không ảnh hưởng đến việc xác suất xảy ra biến cố \(B\) và ngược lại, thì hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.
Do hai xạ thủ thi đấu một cách độc lập nên việc xảy ra biến cố \(A\) không ảnh hưởng đến việc xác suất xảy ra biến cố \(B\) và ngược lại, do đó hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.
Đáp án C.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi hai đường thẳng B'C và AB. Tính cosin của góc \(\alpha \).

- A.\(\cos \alpha {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)
- B.\(\cos \alpha {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)
- C.\(\cos \alpha {\rm{ \;}} = {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}\)
- D.\(\cos \alpha {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Đáp án : B
- Sử dụng \(a//a' \Rightarrow \widehat {\left( {a;b} \right)} = \widehat {\left( {a';b} \right)}\).
- Sử dụng định lí cosin trong tam giác.
Ta có \(AB//A'B'\) nên \(\widehat {\left( {B'C;AB} \right)} = \widehat {\left( {B'C;A'B'} \right)}\).
Ta có: \(A'C = B'C = a\sqrt 2 \) (do \(ACC'A',{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} BCC'B'\) là các hình vuông cạnh \(a\)).
Áp dụng định lí Cosin trong tam giác A'B'C ta có:
\(\cos \widehat {A'B'C} = {\rm{ }}\frac{{A'{B^2} + B'{C^2} - A'{C^2}}}{{2A'B'.B'C}} = \frac{{{a^2} + 2{a^2} - 2{a^2}}}{{2a.a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)
Vậy \(\cos \left( {B'C;AB} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
Đáp án B.
Cho \({\left( {\cos 2x - \tan 3x} \right)^\prime } = a\sin 2x + \frac{b}{{{{\cos }^2}3x}}\). Tính \(S = a - b\)?
- A.\(S = {\rm{\;}} - 5\)
- B.\(S = {\rm{\;}} - 1\)
- C.\(S = 1\)
- D.\(S = 5\)
Đáp án : C
- Áp dụng công thức tính đạo hàm hàm lượng giác: \({\left( {\cos kx} \right)^\prime } = {\rm{\;}} - k\sin kx\), \({\left( {\tan kx} \right)^\prime } = \frac{k}{{{{\cos }^2}kx}}\).
- Đồng nhất hệ số tìm a, b và tính S.
Ta có: \({\left( {\cos 2x - \tan 3x} \right)^\prime } = {\rm{\;}} - 2\sin 2x - \frac{3}{{{{\cos }^2}3x}}.\)
\( \Rightarrow a = {\rm{\;}} - 2,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b = {\rm{\;}} - 3\).
Vậy \(S = a - b = {\rm{\;}} - 2 - \left( { - 3} \right) = 1.\)
Đáp án C.
Một chất điểm chuyển động trong 20 giây đầu tiên có phương trình \(s\left( t \right) = \frac{1}{{12}}{t^4} - {t^3} + 6{t^2} + 10t\), tròng đó \(t > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \)tính bằng giây và \(S\left( t \right)\) tính bằng mét (m). Hỏi tại thời điểm \(t = 3s\) thì vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
- A.\(18m/s\).
- B.\(28m/s\) .
- C.\(13m/s\).
- D.\(17{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/s\).
Đáp án : B
Nếu quãng đường vật chuyển động có phương trình \(S = S\left( t \right)\).
Khi đó, phương trình vận tốc của chuyển động là \(v\left( t \right) = S'\left( t \right)\).
Phương trình vận tốc của chuyển động là: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {\mkern 1mu} \frac{1}{3}{t^3} - 3{t^2} + 12t + 10\).
Do đó, tại thời điểm \(t = 3s\) thì vận tốc của vật là \(v\left( 3 \right) = \frac{1}{3}{.3^3} - {3.3^2} + 12.3 + 10 = 28{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m/s)\)
Đáp án B.
Câu lạc bộ cờ vua của một trường THPT có 20 thành viên ở ba khối, trong đó khối 10 có 3 nam và 2 nữ, khối 11 có 4 nam và 4 nữ, khối 12 có 5 nam và 2 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một thành viên của câu lạc bộ để tham gia thi đấu giao hữu. Xét các biến cố sau:
A : "Thành viên được chọn là học sinh khối 11";
B : "Thành viên được chọn là học sinh nam".
Khi đó biến cố \(A \cup B\) là
- A."Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và là học sinh nam".
- B."Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và không là học sinh nam".
- C."Thành viên được chọn là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam".
- D."Thành viên được chọn không là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam".
Đáp án : C
Theo định nghĩa, biến cố “ \(A\) hoặc \(B\) xảy ra" được gọi là biến cố hợp của \(A\) và \(B\).
Biến cố \(A \cup B\) bao gồm việc chọn thành viên là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam.
Đáp án C.
Cho khối lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\) có thể tích là 4. Khối chóp \(A' \cdot ABC\) có thể tích bằng
- A.4.
- B.12.
- C.\(\frac{4}{3}\).
- D.\(\frac{8}{3}\).
Đáp án : C
Thể tích khối lăng trụ \(V = Bh\).
Cho khối lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\) có thể tích là 4. Khối chóp \(A' \cdot ABC\) có thể tích bằng \(\frac{1}{3}{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{4}{3}\)
Đáp án C.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 3 có dạng \(ax + by - 25 = 0\). Khi đó, tổng \(a + b\) bằng:
- A.\(8\).
- B.\( - 10\).
- C.\( - 8\).
- D.10.
Đáp án : A
- Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là:
\(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\)
- Đồng nhất hệ số tìm \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\) và tính tổng \(a + b\).
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x \Rightarrow y'\left( 3 \right) = 9\) và \(y\left( 3 \right) = 2\).
Khi đó ta có phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 3 là:
\(y = 9\left( {x - 3} \right) + 2 \Leftrightarrow y = 9x - 25 \Leftrightarrow 9x - y - 25 = 0\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 9}\\{b = {\rm{\;}} - 1}\end{array}} \right.\). Vậy \(a + b = 9 + \left( { - 1} \right) = 8\).
Đáp án A.
Một hộp chứa 12 chiếc thẻ có kích thước như nhau, trong đó có 5 chiếc thẻ màu xanh được đánh số từ 1 đến 5; có 4 chiếc thẻ màu đỏ được đánh số từ 1 đến 4 và 3 chiếc thẻ màu vàng được đánh số từ 1 đến 3. Lấy ngẫu nhiên 2 chiếc thẻ từ hộp, tính xác suất để 2 chiếc thẻ được lấy vừa khác màu vừa khác số.
- A.\(\frac{{29}}{{66}}.\)
- B.\(\frac{{37}}{{66}}.\)
- C.\(\frac{8}{{33}}.\)
- D.\(\frac{{14}}{{33}}.\)
Đáp án : B
Giả sử phép thử T có không gian mẫu \(n\left( {\Omega {\rm{\;}}} \right)\) là một tập hữu hạn và các kết quả của T là đồng khả năng. Nếu A là một biến cố liên quan với phép thử T và \(\Omega {\rm{\;}}\)A là một tập hợp các kết quả thuận lợi cho A thì xác suất của A là một số , kí hiệu là P(A), được xác định bởi công thức :
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\Omega {\rm{\;}}} \right)}} = \frac{{sophantucuaA}}{{sophantucua\Omega \;}}\)
Không gian mẫu là số cách lấy tùy ý 2 chiếc thẻ từ 12 chiếc thẻ \( \Rightarrow \) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\Omega {\rm{\;}}} \right) = C_{12}^2 = 66\).
Gọi A là biến cố: “2 chiếc thẻ lấy được vừa khác màu vừa khác số”.
TH1: 1 thẻ xanh + 1 thẻ đỏ không cùng số.
Chọn 1 thẻ đỏ có 4 cách, chọn 1 thẻ xanh có 4 cách (không chọn thẻ cùng số với thẻ đỏ).
\( \Rightarrow \) Có \(4.4 = 16\) cách.
TH2: 1 thẻ xanh + 1 thẻ vàng không cùng số.
Chọn 1 thẻ vàng có 3 cách, chọn 1 thẻ xanh có 4 cách (không chọn thẻ cùng số với thẻ vàng).
\( \Rightarrow \) Có \(3.4 = 12\) cách.
TH3: 1 thẻ đỏ + 1 thẻ vàng không cùng số.
Chọn 1 thẻ vàng có 3 cách, chọn 1 thẻ đỏ có 3 cách (không chọn thẻ cùng số với thẻ vàng).
\( \Rightarrow \) Có \(3.3 = 9\) cách.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 16 + 12 + 9 = 37\).
Vậy xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\Omega {\rm{\;}}} \right)}} = \frac{{37}}{{66}}\).
Đáp án B.
Cho A,B là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{4},P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{9}\). Tính \(P\left( B \right)\)
- A.\(\frac{7}{{36}}\).
- B.\(\frac{1}{5}\).
- C.\(\frac{4}{9}\).
- D.\(\frac{5}{{36}}\).
Đáp án : C
A,B là hai biến cố độc lập nên: \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).
A,B là hai biến cố độc lập nên: \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \Leftrightarrow \frac{1}{9} = \frac{1}{4} \cdot P\left( B \right) \Leftrightarrow P\left( B \right) = \frac{4}{9}\).
Đáp án C.
Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot \left( {ABC} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} SA = AB = 2a\), tam giác ABC vuông tại \(B\) (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

- A.\(a\sqrt 2 \).
- B.\(a\).
- C.2a.
- D.\(a\sqrt 3 \).
Đáp án : A
Kẻ \(AH \bot SB{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in SB} \right)\). Chứng minh \(AH \bot \left( {SBC} \right)\)

Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot BC}\\{AB \bot BC}\end{array}} \right\} \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot BC \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)
\( \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\)Ta có: \(AH = \frac{{SA.AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a.2a}}{{\sqrt {4{a^2} + 4{a^2}} }} = a\sqrt 2 \)
Đáp án A.
Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S = {\rm{\;}} - {t^3} + 3{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu.
- A.\(11m/s.\)
- B.\(6m/s.\)
- C.\(12m/s.\)
- D.\(0m/s.\)
Đáp án : C
- Tìm \(v = s'\left( t \right)\), \(a = v'\left( t \right) = s''\left( t \right)\).
- Giải phương trình \(a\left( t \right) = 0\) tìm thời điểm gia tốc triệt tiêu.
- Thay \(t\) vừa tìm được tính giá trị vận tốc tại đó.
Ta có
\(\begin{array}{*{20}{l}}{v\left( t \right) = S'\left( t \right) = {\rm{\;}} - 3{t^2} + 6t + 9}\\{a\left( t \right) = v'\left( t \right) = {\rm{\;}} - 6t + 6}\end{array}\)
Thời điểm gia tốc triệt tiêu thỏa mãn \(a\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{\;}} - 6t + 6 = 0 \Leftrightarrow t = 1\).
Vậy vận tốc tại thời điểm gia tốc triệt tiêu là \(v\left( 1 \right) = {\rm{\;}} - {3.1^2} + 6.1 + 9 = 12{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {m/s} \right).\)
Đáp án C.
Tính tổng tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình \(\log \left( {{x^2} + 2x + 3} \right) \le \log 6\)
- A.\(5\).
- B.\( - 5\).
- C.\(7\).
- D.\(4\).
Đáp án : B
Giải bất phương trình
Ta có: \(\log \left( {{x^2} + 2x + 3} \right) \le \log 6\)
\(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 3 \le 6}\\{ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 \le 0}\\{ \Leftrightarrow {\rm{ \;}} - 3 \le x \le 1}\end{array}\)
Mà \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1} \right\}\)
Vậy tổng các nghiệm bằng \( - 5\).
Đáp án B.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC vuông tại A, \(AB = a\sqrt 3 \), AC = AA’ = a. Giá trị sin của góc giữa đường thẳng AC’ và mặt phẳng (BCC’B’) bằng
- A.\(\frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
- B.\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
- C.\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
- D.\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Đáp án : D
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu vuông góc của đường thẳng trên mặt phẳng.

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A:\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} \Leftrightarrow AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).
Xét \(\Delta AA'C'\) vuông tại C’: \(AC' = {\rm{ }}\sqrt {AA{'^2} + AC{'^2}} {\rm{ \;}} = a\sqrt 2 \).
Xét \(\Delta AHC'\) vuông tại C’: \(\sin \widehat {AC'H} = \frac{{AH}}{{A{C^\prime }}} = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Đáp án D.
Một lớp có 60 sinh viên trong đó 40 sinh viên học tiếng Anh, 30 sinh viên học tiếng Pháp và 20 sinh viên học cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên. Tính xác suất của các biến cố sinh viên được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp.
- A.\(\frac{1}{2}\).
- B.\(\frac{1}{3}\).
- C.\(\frac{1}{6}\).
- D.\(\frac{5}{6}\).
Đáp án : C
Tính biến cố đối.
Gọi \(A\) : "Sinh viên được chọn học tiếng Anh";
\(B\) : "Sinh viên được chọn chỉ học tiếng Pháp";
\(D\) : "Sinh viên được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp ".
Ta có:
Rõ ràng \(P\left( A \right) = \frac{{40}}{{60}} = \frac{2}{3},P\left( B \right) = \frac{{30}}{{60}} = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}\).
Từ đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\)
và \(\;P\left( D \right) = P\left( {\bar A{\rm{ \;}} \cap \bar B} \right) = P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \frac{5}{6} = \frac{1}{6}\).
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) tạo với đáy một góc bằng \({60^\circ }.\) Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng:
- A.\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{8} \cdot \)
- B.\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{8} \cdot \)
- C.\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{2} \cdot \)
- D.\(\frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{4} \cdot \)
Đáp án : B
\(V = AA'.{S_{ABC}}\)

\( \Rightarrow \left( {A'AM} \right) \bot BC \Rightarrow A'M \bot BC\)
Do đó, \(\widehat {A'AM} = \left( {\left( {A'BC} \right);\left( {ABC} \right)} \right) = {60^o}\).
Dễ thấy \(A'A = AM.\tan {60^o} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3 {\rm{ \;}} = \frac{{3a}}{2}\).
Do đó, thể tích đa diện là \(V = AA'.{S_{ABC}} = \frac{{3a}}{2}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
Đáp án B.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 4\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tìm hoành độ tiếp điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến có hệ số góc bằng \( - 1\).
- A.\(x = 1\)
- B.\(x = 1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = \frac{1}{3}\)
- C.\(x = {\rm{\;}} - 1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = {\rm{\;}} - \frac{1}{3}\)
- D.\(x = \frac{1}{3}\)
Đáp án : B
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là \(k = f'\left( {{x_0}} \right)\).
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là \(f'\left( x \right) = 3x_0^2 - 4{x_0} = {\rm{\;}} - 1\).
\( \Leftrightarrow {x_0} = 1\) hoặc \({x_0} = \frac{1}{3}\).
Đáp án B.
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2 - x}}\) là?
- A.\(\left[ {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\).
- B.\(\left( { - \infty ; - \frac{2}{3}} \right]\).
- C.\(\left[ {\frac{{ - 2}}{3}; + \infty } \right)\).
- D.\(\left( { - \infty ;\frac{2}{5}} \right]\).
Đáp án : C
Đưa về cùng cơ số.
\({a^x} \le {a^y} \Leftrightarrow x \ge y\) khi \(0 < a < 1.\)
Ta có
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{4x}} \le {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^{2 - x}} \Leftrightarrow {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{4x}} \le {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{x - 2}}}\\{ \Leftrightarrow 4x \ge x - 2 \Leftrightarrow 3x \ge {\rm{ \;}} - 2 \Leftrightarrow x \ge \frac{{ - 2}}{3}}\end{array}\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ {\frac{{ - 2}}{3}; + \infty } \right)\).
Đáp án C.
Trong một bài thi đánh giá tư duy gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trong đó có 5 câu hỏi lĩnh vực tự nhiên và 5 câu hỏi lĩnh vực xã hội. Mỗi câu hỏi có bốn phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng. Một học sinh đã trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên, nhưng ở lĩnh vực xã hội học sinh đó chọn ngẫu nhiên một phương án bất kì. Biết rằng, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai không có điểm, tính xác suất học sinh đó đạt ít nhất 8 điểm?
- A.\(19,14\% \).
- B.\(19,53\% \).
- C.\(17,58\% \).
- D.\(10,35\% \).
Đáp án : D
Chia trường hợp và tính xác suất
Học sinh trả lời hết tất cả các câu thuộc KHTN là đã được 5 điểm.
Để được ít nhất 8 điểm thì học sinh đó phải trả lời đúng ít nhất 3 câu thuộc KHXH.
TH1: 3 câu đúng, 2 câu sai: \(C_5^3 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^3}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}\)
TH2: 4 câu đúng, 1 câu sai: \(C_5^4 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^4}\left( {\frac{3}{4}} \right)\)
TH3: 5 câu đúng: \(C_5^5 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^5}\)
Vậy \(C_5^3 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^3}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + C_5^4 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^4}\left( {\frac{3}{4}} \right) + C_5^5 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^5} \approx 0,1035 \approx 10,35\% \)
Đáp án D.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông tại \(B,\;AB = \sqrt 2 a,\;BC = a\). Các cạnh bên bằng nhau và bằng \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và AB.
- A.\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
- B.\(\frac{a}{2}\).
- C.\(a\sqrt 2 \).
- D.\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Đáp án : D
Đưa về khoảng cách từ 1 điểm đến một mặt phẳng
Do \(\Delta ABC\) vuông tại B nên H là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\)
Do \(SA = SB = SC \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\)
Trong \(\left( {ABC} \right)\) dựng hình bình hành ABCD\( \Rightarrow d\left( {AB,CD} \right) = d\left( {AB,SCD} \right) = d\left( {A,SCD} \right) = 2d\left( {H,SCD} \right)\)
Kẻ \(HM \bot CD,HN \bot SM \Rightarrow d\left( {H,SCD} \right) = HN\)\(AC = a\sqrt 3 \)
\( \Rightarrow HA = HC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow SH = \frac{a}{2}\)
\(\begin{array}{*{20}{l}}{HM = \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2}BC = \frac{a}{2}}\\{ \Rightarrow \frac{1}{{H{N^2}}} = \frac{1}{{H{M^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} \Rightarrow HN = \frac{{\sqrt 2 }}{4}a \Rightarrow d\left( {AB,CD} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a}\end{array}\)
Đáp án D.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, \(AB = 2a,AD = a,\Delta SAD\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.\(\varphi {\rm{ \;}} = 60^\circ \).
- B.\({\rm{tan}}\varphi {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
- C.\(\varphi {\rm{ \;}} = 30^\circ \).
- D.\({\rm{tan}}\varphi {\rm{ \;}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án : A
Xác định góc giữa hai mặt phẳng tạo thành.

Suy ra \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(HK \bot BC\).
Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot HK}\\{BC \bot SH}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SHK} \right) \Rightarrow BC \bot SK} \right.\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC}\\{HK \bot BC}\\{SK \bot BC}\end{array}\; \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SKH} = \varphi } \right.\).
Xét vuông tại \(H\), ta có:
\({\rm{tan}}\varphi {\rm{ \;}} = {\rm{tan}}\widehat {SKH} = \frac{{SH}}{{HK}} = \sqrt 3 {\rm{ \;}} \Rightarrow \varphi {\rm{ \;}} = 60^\circ \).
Đáp án A.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên SAB nằm trong mặt phẳng vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\), \(\widehat {SAB} = 30^\circ \), \(SA = 2a\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp S.ABCD.
- A.\(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{6}.\)
- B.\(V = {a^3}.\)
- C.\(V = \frac{{{a^3}}}{9}.\)
- D.\(V = \frac{{{a^3}}}{3}.\)
Đáp án : D
\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}}\)
Dựng \(SH \bot AB\), do \((SAB) \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot (ABCD).\)
Ta có, do \(\Delta SHA\) vuông tại \(H\): \(\sin \widehat {SAH} = \frac{{SH}}{{SA}} \Leftrightarrow SH = SA.\sin \widehat {SAH} = a\)
\({S_{ABCD}} = {a^2}\).
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} = \frac{{{a^3}}}{3}\).
Đáp án D.
Tập nghiệm bất phương trình \({4^x} - {3.2^x} - 4 \ge 0\) là
- A.\(\left[ {2; + \infty } \right)\).
- B.\(\left[ {4; + \infty } \right)\).
- C.\(\left( {4; + \infty } \right)\).
- D.\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Đáp án : A
Phân tích thành nhân tử và giải bất phương trình
Ta có
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{4^x} - {{3.2}^x} - 4 \ge 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {{2^x} - 4} \right)\left( {{2^x} + 1} \right) \ge 0}\\{ \Leftrightarrow {2^x} - 4 \ge 0}\\{ \Leftrightarrow {2^x} \ge 4 \Leftrightarrow x \ge 2}\end{array}\)
Đáp án A.
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thoả mãn điều kiện \(\left( {{7^x} - 49} \right)\left( {{\rm{log}}_3^2x - 7{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 6} \right) < 0\) ?
- A.728.
- B.726.
- C.725.
- D.729.
Đáp án : B
Giải bất phương trình \(A.B < 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A > 0}\\{B < 0}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A < 0}\\{B > 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\).
Điều kiện: \(x > 0\)
\(\left( {{7^x} - 49} \right)\left( {{\rm{log}}_3^2x - 7{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 6} \right) < 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{7^x} - 49 > 0}\\{{\rm{log}}_3^2x - 7{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 6 < 0}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{7^x} - 49 < 0}\\{{\rm{log}}_3^2x - 7{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 6 > 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{7^x} > 49}\\{1 < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x < 6}\end{array}} \right.}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{7^x} < 49}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 2}\\{3 < x < {3^6}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x < 1}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x > 6}\end{array}} \right]\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < x < 3}\\{x > {3^6}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < x < 2}\\{3 < x < {3^6}}\end{array}} \right.\)
Mà \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {1;4;5; \ldots ;728} \right\}\)
Vậy có 726 số thỏa mãn.
Đáp án B.
Ba cầu thủ sút phạt đến 11m, mỗi người đá một lần với xác suất làm bàn tương ứng là \(x\), \(y\) và 0,6 (với\(x > y\)). Biết xác suất ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là 0,976 và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi ban là 0,336. Tính xác suất để có đúng hai cầu thủ ghi bàn.
- A.\(P(C) = 0,452\)
- B.\(P(C) = 0,435\)
- C.\(P(C) = 0,4525\)
- D.\(P(C) = 0,4245\)
Đáp án : A
Đây là bài toán ngược :
Phương pháp : xây dựng được phương trình từ đó giải xác suât ban đầu
Sử dụng tính chất nhân xác suất khi \({A_1},{A_2}....{A_n}\)là các biến cố độc lập nhau ta có công thức nhân xác suất :
\(P\left( {{A_1} \cap {A_2}.... \cap {A_n}} \right) = P({A_1}).P\left( {{A_2}} \right)...P\left( {{A_n}} \right)\)
Gọi \({A_i}\) là biến cố “người thứ \(i\) ghi bàn” với \(i = 1;\;2;\;3.\)
Ta có các \({A_i}\) độc lập với nhau và \(P\left( {{A_1}} \right) = x,P\left( {{A_2}} \right) = y,P\left( {{A_3}} \right) = 0,6\).
Gọi A là biến cố: “ Có ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn”
B: “ Cả ba cầu thủ đều ghi bàn”
C: “Có đúng hai cầu thủ ghi bàn”
Ít nhất 1 trong 3 cầu thử ghi bàn : lấy tổng số trường hợp trừ đi trường hợp tất cả đều không ghi bàn :
Ta có: số TH tất cả các cầu thủ không ghi bàn : \(\bar A{\rm{\;}} = \overline {{A_1}} .\overline {{A_2}} .\overline {{A_3}} {\rm{\;}} \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {\overline {{A_2}} } \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right) = 0,4(1 - x)(1 - y)\)
Nên Ít nhất 1 trong 3 cầu thủ ghi bàn là : \(P(A) = 1 - P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,4(1 - x)(1 - y) = 0,976\)
\( \Leftrightarrow \left( {1 - x} \right)\left( {1 - y} \right) = \frac{3}{{50}} \Leftrightarrow xy - x - y = {\rm{\;}} - \frac{{47}}{{50}}\) (1).
Tương tự: cả 3 cầu thủ ghi bàn :\(B = {A_1}.{A_2}.{A_3}\), suy ra:
\(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 0,6xy = 0,336\) hay là \(xy = \frac{{14}}{{25}}\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = \frac{{14}}{{25}}}\\{x + y = \frac{3}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \frac{3}{2} - x}\\{{x^2} - \frac{3}{2}x + \frac{{14}}{{25}} = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,8}\\{y = 0,7}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,7}\\{y = 0,8}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
Theo giả thiết ta có \(x > y \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,8}\\{y = 0,7}\end{array}} \right..\)
Ta có: TH có đúng 2 cầu thủ ghi bàn :\(C = \overline {{A_1}} {A_2}{A_3} + {A_1}\overline {{A_2}} {A_3} + {A_1}{A_2}\overline {{A_3}} \)
Nên \(P(C) = (1 - x)y.0,6 + x(1 - y).0,6 + xy.0,4 = 0,452\).
Đáp án A.
Cho đa thức \(P\left( x \right)\) bậc 3 và có 3 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\). Tính \(\frac{1}{{P'\left( {{x_1}} \right)}} + \frac{1}{{P'\left( {{x_2}} \right)}} + \frac{1}{{P'\left( {{x_3}} \right)}}\)
- A.\(1\)
- B.\( - 1\)
- C.\(0\)
- D.Không xác định
Đáp án : C
+) Do \(P\left( x \right)\) bậc 3 và có 3 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\) nên \(P\left( x \right)\) được biểu diễn dưới dạng \(P\left( x \right) = a\left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a \ne 0} \right)\).
+) Tính \(P'\left( x \right)\), từ đó tính \(P'\left( {{x_1}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} P'\left( {{x_2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} P'\left( {{x_3}} \right)\).
+) Thay vào biểu thức \(\frac{1}{{P'\left( {{x_1}} \right)}} + \frac{1}{{P'\left( {{x_2}} \right)}} + \frac{1}{{P'\left( {{x_3}} \right)}}\). Quy đồng và rút gọn.
Do \(P\left( x \right)\) bậc 3 và có 3 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\) nên \(P\left( x \right)\) được biểu diễn dưới dạng \(P\left( x \right) = a\left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a \ne 0} \right)\).
Ta có: \(P'\left( x \right) = a\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right) + a\left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_3}} \right) + a\left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\)
\(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {{x_1}} \right) = a\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_3}} \right)}\\{P\left( {{x_2}} \right) = a\left( {{x_2} - {x_1}} \right)\left( {{x_2} - {x_3}} \right)}\\{P\left( {{x_3}} \right) = a\left( {{x_3} - {x_1}} \right)\left( {{x_3} - {x_2}} \right)}\end{array}} \right.}\\{ \Rightarrow \frac{1}{{P'\left( {{x_1}} \right)}} + \frac{1}{{P'\left( {{x_2}} \right)}} + \frac{1}{{P'\left( {{x_3}} \right)}}}\\{ = \frac{1}{{a\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_3}} \right)}} + \frac{1}{{a\left( {{x_2} - {x_1}} \right)\left( {{x_2} - {x_3}} \right)}} + \frac{1}{{a\left( {{x_3} - {x_1}} \right)\left( {{x_3} - {x_2}} \right)}}}\\{ = \frac{{ - {x_2} + {x_3} - {x_3} + {x_1} - {x_1} + {x_2}}}{{a\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_2} - {x_3}} \right)\left( {{x_3} - {x_1}} \right)}} = 0}\end{array}\)
Đáp án C.
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên novel.com.vn
Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, novel.com.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.
Cách Tận Dụng Tối Đa Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, novel.com.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của novel.com.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng v... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Cẩm Nang An Toàn Cho Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, novel.com.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, novel.com.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Dù bạn là người mới hay đã có kinh ngh.
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn giúp b.
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập v.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, novel.com.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.