Giải Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi? VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nôi tri thức với cuộc sống

Bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để “ngày qua vẫn còn”? Hãy viết các từ ngữ chỉ người, chỉ vật. Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2. Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ trống. Viết lại các chữ cái theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu. Dựa vào thông tin dưới tranh, viết câu trả lời cho các câu hỏi. Viết 2 – 3 câu giới thiệu về bản thân.

Câu 1

Trong khổ thơ cuối bài, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để “ngày qua vẫn còn”?

```html

Cất tờ lịch vào trang vở.

Giữ sách vở sạch đẹp.

Học hành chăm chỉ.

```

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ khổ thơ cuối của bài thơ và cho biết bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để “ngày qua vẫn còn”

- Ngày hôm qua ở lại

Trong vở hồng của con

Con học hành chăm chỉ

Là ngày qua vẫn còn.

Lời giải chi tiết:

Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”

```html

Cất tờ lịch vào trang vở.

Giữ sách vở sạch đẹp.

Học hành chăm chỉ.

```

Câu 2

Dựa vào tranh minh họa bài đọc, hãy viết các từ ngữ chỉ người, chỉ vật

2...

ma Ai la Giới thiệu N. c 28Á ~2 —x.

x7 Tấ 4 na SA V I=s: m.

ƒ SŨI ị lB. Ÿ Ân k cm (xi kr--sẽ -{Nh Ã.

12 á | nghệ - \ | là va \ ` í S NA ...

hp 92 2n \ 2" ` SH, ng :

m An

M: mẹ, cánh đồng

Phương pháp giải:

Em quan sát kĩ bức tranh và chỉ ra những từ ngữ chỉ người, chỉ vật

- Những từ ngữ chỉ người: mẹ, con, bố

- Những từ ngữ chỉ vật: cánh đồng, lịch, vườn hoa, bàn học, sách, đèn học, cửa sổ, bình tưới,…

Lời giải chi tiết:

- Những từ ngữ chỉ người: mẹ, con, bố

- Những từ ngữ chỉ vật: cánh đồng, lịch, vườn hoa, bàn học, sách, đèn học, cửa sổ, bình tưới,…

Câu 3

Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2.

Phương pháp giải:

Em chọn 2 từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2 và đặt câu.

Lời giải chi tiết:

- Mẹ là người em yêu nhất.

- Bố em là bác sĩ.

- Cánh đồng lúa xanh bát ngát.

- Vườn hoa nhà em rất đẹp.

- Bàn học của em được làm bằng gỗ.

Câu 4

Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ trống.

Đây có vẻ là một đoạn mã Morse.

Giải mã, ta được: "SOS".

Đây là tín hiệu cầu cứu quốc tế.

Nó được lặp lại để tăng khả năng nhận biết.

Phương pháp giải:

Em quan sát cách đọc tên chữ cái ở cột thứ 3 rồi điền chữ cái tương ứng vào cột thứ 2.

Lời giải chi tiết:

Đây có vẻ là một đoạn mã Morse.

Giải mã, ta được: "SOS".

Đây là tín hiệu cầu cứu quốc tế.

Nó được lặp lại để tăng khả năng nhận biết.

Câu 5

Viết lại các chữ cái dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.

Đây có vẻ là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên, không có ý nghĩa rõ ràng.

Có thể là một lỗi nhập liệu hoặc một mã bí mật nào đó.

Nếu bạn có thêm thông tin về ngữ cảnh của chuỗi này, tôi có thể giúp bạn giải thích nó.

Phương pháp giải:

Em xem lại thứ tự các chữ cái trong bảng ở bài tập 2 rồi ứng dụng và sắp xếp

Lời giải chi tiết:

Sắp xếp các chữ cái đã cho theo thứ tự bảng chữ cái: a, b, c, d, đ, ê

Câu 6

Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp.

(mũ, cặp sách, khăn mặt, đánh răng, chải đầu, đi học, ăn sáng, quần áo)

a. Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng): quần áo,…

b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh răng,…

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ ngữ trong ngoặc rồi phân loại các từ ngữ đó

Lời giải chi tiết:

a. Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng): mũ, cặp sách, khăn mặt, quần áo

b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh răng, chải đầu, đi học, ăn sáng

Câu 7

Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.

Tôi học tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.

Tôi là học sinh lớp 2A.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ nội dung của 2 cột để ghép thành câu cho phù hợp

Lời giải chi tiết:

Tôi học tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.

Tôi là học sinh lớp 2A.

Câu 8

Dựa vào thông tin dưới tranh, viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:

Chào bạn. Bạn tên là gì?

Bạn học ở trường nào?

Mình tên Mỹ, học ở Trường Tiểu học Kim Đồng. Mình thích chơi bóng đá.

Phương pháp giải:

Em quan sát kĩ tranh và thông tin phía dưới bức tranh để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

a. Bạn tên gì?

- Tớ tên là Hải.

b. Bạn học ở trường nào?

- Tớ học ở trường Tiểu học Kim Đồng.

c. Bạn có sở thích gì?

- Sở thích của tớ là đá bóng.

Câu 9

Viết 2 – 3 câu giới thiệu về bản thân.

Phương pháp giải:

Em tự liên hệ bản thân và giới thiệu về mình dựa vào gợi ý sau:

- Em tên là gì?

- Em học trường nào?

- Sở thích của em là gì?

Lời giải chi tiết:

- Em tên là Nguyễn Ngọc Vân. Em là học sinh trường Tiểu học Nguyễn Du. Em thích nhất là vẽ tranh.

- Tên là Lê Anh Đức. Em là học sinh lớp 2E trường Tiểu Học Văn Phú. Sở thích của em là chạy bộ.