Viết: Nghe - viết: Mèo con. Chữ hoa P

Giải Bài 17: Viết: Nghe - viết: Mèo con. Chữ hoa P SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Cánh diều với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập phần đọc, viết, luyện từ và câu, kể chuyện,....

Câu 1

Nghe – viết:

Mèo con

Mèo con rình bắt, Mèo dừng lại nghỉ ngơi.

Cới vẫy đuôi, đuôi vẫy chờn vờn.

Võ phỏi vỗ nội, 9 đn, củ trưo tốt bột.

Đuối chạy vòng quanh, chẳng bắt được gì.

Mèo con nghịch ngợm quá, mèo con mệt quá.

Đuôi còn nghịch hơn, ôm đuôi ngủ khì.

PHÙNG PHƯƠNG QUÝ

Câu 2

Tìm chữ hoặc hoặc dấu thanh phù hợp:

Chữ Ihơy n?

Trông xơ tưởng mò mèo, g mÒO ngỜ mỌi lò chim (9 Bơn ngòy ngủ mim dim - Bơn đêm mùng bốt chuột).

(Là con gì?) Z b) Dấu hỏi hoy dấu ngã?

Con gì mui thong đến chôn Ạ Deo doi, khéo léo, chăng cồn đến †oy? ( Í N (Là con gì?) .. LƑ

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ và hoàn thành yêu cầu bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. Chữ l hay n

Trông xa tưởng là mèo

Nào ngờ lại là chim

Ban ngày ngủ lim dim

Ban đêm lùng bắt chuột.

(Là con cú mèo)

b. Dấu hỏi hay dấu ngã

Con gì mũi thõng đến chân

Dẻo dai, khéo léo, chẳng cần đến tay?

(Là con voi)

Câu 3

Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:

œ) (nặng, lặng): miễng, mổ

(lo, no): miếng, mỡ

(vỏ, vẽ): giường, mỏ

(mở, mỡ): Cửa, mã

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ và lựa chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc để điền vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

a. lặng lẽ, nặng nề

lo lắng, no đủ

b. vẽ tranh, vẻ mặt

cửa mở, mỡ

Câu 4

a) Viết chữ hoa:

Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp có vẻ như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên, không có nghĩa rõ ràng. Tôi không thể "viết lại cho dễ hiểu" khi bản thân nó đã không thể hiểu được. Tôi hiểu bạn muốn giữ nguyên ý nghĩa gốc, nhưng vì không có ý nghĩa gốc nào để giữ lại, tôi không thể thực hiện yêu cầu của bạn.Nếu đây là một đoạn mã hóa hoặc một thông điệp bí mật, bạn cần cung cấp thêm thông tin về cách giải mã nó.

b. Viết ứng dụng: Phố phường tấp nập, đông vui

Phương pháp giải:

* Cấu tạo: gồm nét móc ngược và nét cong trên.

* Cách viết:

- Nét 1: Đặt trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái. Chú ý đầu móc cong vào phía trong, dừng bút trên đường kẻ 2.

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét lượn vào trong. Dừng bút gần đường kẻ 5.