Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14

Tổng Quan Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề Kiểm Tra: Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14

Câu 1:
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = 4{x^3} – 6{x^2} + 1\) tại điểm có hoành độ \(x = 1\).
Câu 2:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1; – 1; – 1} \right)\) và \(B\left( {2;3;2} \right).\) Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là
Câu 3:
Cho \(x,\,y\) là hai số thực dương khác \(1\) và \(m,\,n\) là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây sai?
Câu 4:
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 4x\) là
Câu 5:
Hình đa diện dưới đây có bao nhiêu cạnh?Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14
Câu 6:
Cho \(a > 1\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Câu 7:
Tập nghiệm của bất phương trình \({2^{x – 2}} > 8\)
Câu 8:
Cho hàm số \(y = \frac{{3x + 1}}{{{x^2} – 2}}\). Đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
Câu 9:
Cho khối chóp có diện tích mặt đáy là\(B\) và chiều cao là \(h\). Tính thể tích của khối chóp đã cho.
Câu 10:
Tìm đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x}}{{x – 2}}\)
Câu 11:
Nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} – 3x + 4}} = 9\) là
Câu 12:
Hàm số \(y = {e^{3x + 1}}\) có đạo hàm là
Câu 13:
Cho mặt cầu có bán kính \(R = a\sqrt 5 .\) Diện tích của mặt cầu đó bằng bao nhiêu?
Câu 14:
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} – m{x^2} + \left( {{m^2} – 4} \right)x + 3\) đạt cực đại tại điểm \(x = 3\).
Câu 15:
Cho hình trụ có bán kính đáy \(r = 5cm,\) chiều cao \(h = 7cm.\) Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho là
Câu 16:
Cho \(b\) là sood thực dương khác \(1\). Tính \(P = {\log _b}\left( {{b^2}.{b^{\frac{1}{2}}}} \right)\).
Câu 17:
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \cos x + {2^x}\) là
Câu 18:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;1;0} \right),B\left( {1;2; – 1} \right),C\left( {0;1;1} \right)\). Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).
Câu 19:
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh trong đó có nhiều nhất một học sinh nam?
Câu 20:
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình bên dưới. Tính giá trị của biểu thức \(T = a + 2b + 3c.\)Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14
Câu 21:
Tìm tập xác định của hàm số \(y = {x^{\sqrt 7 }}\).
Câu 22:
Cho hàm số \(y = f(x)\)có bảng xét dấu đạo hàm như sauĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây?
Câu 23:
Cho hàm số \(y = f(x)\)có bảng biến thiên như sauĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Hàm số \(y = f(x)\)nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Câu 24:
Cho mặt cầu có thể tích bằng \(32\sqrt 3 \pi {a^3}\). Tính diện tích \(S\)của mặt cầu đã cho.
Câu 25:
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công sai \(d = 3\). Tìm \({u_2}\)
Câu 26:
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^4} – 2{x^2} + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng bao nhiêu?
Câu 27:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng bao nhiêu?Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14
Câu 28:
Cho hình trụ có bán kính đường tròn đáy \(r = 2\). Thiết diện qua trục của hình trụ là một hình chữ nhật có diện tích bằng \(8\sqrt 3 \). Tính thể tích \(V\) của khối trụ đã cho.
Câu 29:
Khối tứ diện đều có tất cả bao nhiêu mặt phẳng đối xứng
Câu 30:
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {13 – 3x} \right) \geqslant 2\) là
\({\log _2}\left( {13 – 3x} \right) \geqslant 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} 13 – 3x > 0 \hfill \\ 13 – 3x \geqslant {2^2} \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} x < \frac{{13}}{3} \hfill \\ x \leqslant 3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow x \leqslant 3\).
Câu 31:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sauĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Hàm số \(y = f\left( {2x + 1} \right) – 4{x^3} + 9{x^2} – 6x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Ta có\(y' = 2f'\left( {2x + 1} \right) – 12{x^2} + 18x – 6\)Hàm số đồng biến khi \(y' \geqslant 0\)\( \Leftrightarrow 2f\left( {2x + 1} \right) – 12{x^2} + 18x – 6 \geqslant 0\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {f'\left( {2x + 1} \right) \geqslant 0} \\ { – 12{x^2} + 18x – 6 \geqslant 0} \end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} \left[ \begin{gathered} 1 \leqslant 2x + 1 \leqslant 3 \hfill \\ 4 \leqslant 2x + 1 \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ – 12{x^2} + 18x – 6 \geqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} \left[ \begin{gathered} 0 \leqslant x \leqslant 1 \hfill \\ \frac{3}{2} \leqslant x \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \frac{1}{2} \leqslant x \leqslant 1 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \frac{1}{2} \leqslant x \leqslant 1\).Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2}\,;\,1} \right)\).
Câu 32:
Gọi \(S\)là tập nghiệm của phương trình \({2^{{x^2} – x}} + {2^{{x^2} – x – 2}} = {4^{{x^2} – x – 1}} + 1\). Tìm số phần tử của tập hợp \(S\).
\({2^{{x^2} – x}} + {2^{{x^2} – x – 2}} = {4^{{x^2} – x – 1}} + 1\)\( \Leftrightarrow {2^{{x^2} – x}} + \frac{{{2^{{x^2} – x}}}}{4} = \frac{{{4^{{x^2} – x}}}}{4} + 1\)\( \Leftrightarrow {4.2^{{x^2} – x}} + {2^{{x^2} – x}} = {2^{2\left( {{x^2} – x} \right)}} + 4\)Đặt \(t = {2^{{x^2} – x}}\,,\,\left( {t > 0} \right)\)Ta được phương trình \(4t + t = {t^2} + 4 \Leftrightarrow {t^2} – 5t + 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} t = 1 \hfill \\ t = 4 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Với \(t = 1 \Leftrightarrow {2^{{x^2} – x}} = 1 \Leftrightarrow {x^2} – x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = 0 \hfill \\ x = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Với \(t = 4 \Leftrightarrow {2^{{x^2} – x}} = {2^2} \Leftrightarrow {x^2} – x = 2 \Leftrightarrow {x^2} – x – 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = – 1 \hfill \\ x = 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Vậy phương trình có \(4\)nghiệm, suy ra tập \(S\) có \(4\) phần tử.
Câu 33:
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\)thuộc khoảng \(\left( { – 1000\,;\,1000} \right)\) để phương trình\({\left( {\sqrt {10} + 1} \right)^{{x^2}}} + m{\left( {\sqrt {10} – 1} \right)^{{x^2}}} = {2.3^{{x^2} + 1}}\) có đúng hai nghiệm phân biệt?
Chia hai vế của phương trình đã cho, cho \({3^{{x^2}}}\) ta được\({\left( {\frac{{\sqrt {10} + 1}}{3}} \right)^{{x^2}}} + m{\left( {\frac{{\sqrt {10} – 1}}{3}} \right)^{{x^2}}} = 6\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)Ta thấy \(\left( {\frac{{\sqrt {10} + 1}}{3}} \right)\left( {\frac{{\sqrt {10} – 1}}{3}} \right) = 1\)Do đó ta đặt \(t = {\left( {\frac{{\sqrt {10} + 1}}{3}} \right)^{{x^2}}}\,\,\,\left( {t \geqslant 1} \right)\) thì \({\left( {\frac{{\sqrt {10} – 1}}{3}} \right)^{{x^2}}} = \frac{1}{t}\)Phương trình \(\left( 1 \right)\)trở thành\(t + m.\frac{1}{t} = 6 \Leftrightarrow {t^2} – 6t + m = 0 \Leftrightarrow m = – {t^2} + 6t\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)Để phương trình đã cho có đúng hai nghiệm phân biệt, thì phương trình \(\left( 2 \right)\)có \(1\) nghiệm lớn hơn \(1\).Xét hàm số \(f\left( t \right) = – {t^2} + 6t\,\,,\,\left( {t \geqslant 1} \right)\)Ta có \(f'\left( t \right) = – 2t + 6 = 0 \Leftrightarrow t = 3\)Bảng biến thiênĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Từ bảng biến thiên suy ra \(\left[ \begin{gathered} m < 5 \hfill \\ m = 9 \hfill \\ \end{gathered} \right.\) là các giá trị thoả mãn yêu cầu bài toán.Do \(\left\{ \begin{gathered} m \in \left( { - 1000\,;\,1000} \right) \hfill \\ m \in \mathbb{Z} \hfill \\ \end{gathered} \right.\) nên có \(1005\) giá trị của \(m\) tìm được.
Câu 34:
Cho hàm số \(f(x)\) thỏa mãn \(f(1) = 2\) và \({\left( {{x^2} + 1} \right)^2}f'(x) = {[f(x)]^2}\left( {{x^2} – 1} \right)\) với mọi \(x \in (0; + \infty )\). Tính giá trị \(f(3)\).
Ta có \({\left( {{x^2} + 1} \right)^2}f'\left( x \right) = {\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}\left( {{x^2} – 1} \right) \Rightarrow \frac{{f'\left( x \right)}}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}}} = \frac{{{x^2} – 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\) hay \(\frac{{f'\left( x \right)}}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}}} = – \left( {\frac{x}{{{x^2} + 1}}} \right)'\).Lấy nguyên hàm hai vế: \( – \frac{1}{{f\left( x \right)}} = – \frac{x}{{{x^2} + 1}} + C\).Thay \(x = 1: – \frac{1}{{f\left( 1 \right)}} = – \frac{1}{{{1^2} + 1}} + C \Rightarrow C = 0\) suy ra \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{x} \Rightarrow f\left( 3 \right) = \frac{{10}}{3}\).
Câu 35:
Cho hàm số bậc bốn \(y = f(x)\). Hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Đặt hàm số \(g(x) = f(x) – {x^2} – x\). Mệnh đề nào sau đây đúng?Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14
Ta có \(g\left( x \right) = f\left( x \right) – {x^2} – x \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) – 2x – 1\).\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 2x + 1\). Nghiệm của phương trình là hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2x + 1\). Ta có:Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Do đó: \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = – 1 \hfill \\ x = 1 \hfill \\ x = 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\). Ta có bảng biến thiên:Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Từ BBT suy ra \(g\left( 1 \right) > g\left( 2 \right)\).
Câu 36:
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc khoảng \(( – 2023;2023)\) để hàm số\(y = {x^4} – 2m{x^2} – 3m + 1\) đồng biến trên khoàng \((1;2)\)?
Ta có \(y = {x^4} – 2m{x^2} – 3m + 1 \Rightarrow y' = 4{x^3} – 4mx\).Để hàm số đồng biến trên khoàng \((1;2)\) thì \(y' \geqslant 0,\forall x \in \left( {1;2} \right) \Leftrightarrow 4x\left( {{x^2} – m} \right) \geqslant 0,\forall x \in \left( {1;2} \right)\).Hay \({x^2} – m \geqslant 0,\forall x \in \left( {1;2} \right) \Rightarrow m \leqslant {x^2},\forall x \in \left( {1;2} \right)\).Suy ra \(m \leqslant \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} {x^2} = 1\). Mặt khác \(m \in \left( { – 2023;2023} \right) \Rightarrow m \in \left\{ { – 2022; – 2021;…;1} \right\}\).Vậy có 2024 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn bài toán.
Câu 37:
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), có đáy là tam giác đều và thể tích bằng \(V\). Gọi \(E,\,\,F,\,\,I\) là các điểm lần lượt di động trên các cạnh \(AB,\,\,BC,\,\,CA\) sao cho \(AE = BF = CI\). Thể tích khối chóp \(A'.EFI\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Tam giác \(ABC\) đều và \(AE = BF = CI\) nên \(\Delta AEI = \Delta BFE = \Delta CIF\) suy ra \({S_{\Delta AEI}} = {S_{\Delta BEF}} = {S_{\Delta CFI}}\).Ta có: \(\frac{{{V_{A'.EFI}}}}{V} = \frac{1}{3}.\frac{{{S_{\Delta EFI}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}}\).Gọi cạnh của tam giác \(ABC\) là \(a\) \(\left( {a > 0} \right)\), \(AE = BF = CI = x\,\,\left( {0 \leqslant x \leqslant a} \right)\).Khi đó: \(\frac{{{S_{\Delta AEI}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{AE}}{{AB}}.\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{x\left( {a – x} \right)}}{{{a^2}}}\) \( \Leftrightarrow {S_{\Delta AEI}} = \frac{{x\left( {a – x} \right)}}{{{a^2}}}.{S_{\Delta ABC}}\).Suy ra: \({S_{\Delta EFI}} = {S_{\Delta ABC}} – 3.{S_{\Delta AEI}} = \frac{{{a^2} – 3ax + 3{x^2}}}{{{a^2}}}.{S_{\Delta ABC}} \Leftrightarrow \frac{{{S_{\Delta EFI}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{{a^2} – 3ax + 3{x^2}}}{{{a^2}}}\)Vậy \(\frac{{{V_{A'.EFI}}}}{V} = \frac{1}{3}.\frac{{{S_{\Delta EFI}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2} – 3ax + 3{x^2}}}{{{a^2}}} \Leftrightarrow {V_{A'.EFI}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2} – 3ax + 3{x^2}}}{{{a^2}}}.V\).\({V_{A'.EFI}}\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi biểu thức \({a^2} – 3ax + 3{x^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất trên \(\left[ {0;a} \right]\)Ta có: \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;a} \right]} \left( {{a^2} – 3ax + 3{x^2}} \right) = \frac{{{a^2}}}{4}\) khi \(x = \frac{a}{2}\).Vậy giá trị nhỏ nhất của \({V_{A'.EFI}}\) là \(\frac{V}{{12}}\).
Câu 38:
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong có dạng như hình vẽ sauĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Phương trình \(f\left( {f\left( x \right) – 2} \right) = 0\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt.
Ta có: \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = a \in \left( { – 1;0} \right) \hfill \\ x = 1 \hfill \\ x = b \in \left( {3;4} \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Do đó: \(f\left( {f\left( x \right) – 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} f\left( x \right) – 2 = a \hfill \\ f\left( x \right) – 2 = 1 \hfill \\ f\left( x \right) – 2 = b \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} f\left( x \right) = a + 2 \in \left( {1;2} \right) \hfill \\ f\left( x \right) = 3 \hfill \\ f\left( x \right) = b + 2 \in \left( {5;6} \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Dựa vào đồ thị ta có:Phương trình \(f\left( x \right) = a + 2\) có \(3\) nghiệm thực phân biệt.Phương trình \(f\left( x \right) = 3\) có \(2\) nghiệm thực phân biệt.Phương trình \(f\left( x \right) = b + 2\) có \(1\) nghiệm thực.Vậy phương trình \(f\left( {f\left( x \right) – 2} \right) = 0\) có \(6\) nghiệm thực phân biệt.
Câu 39:
Cho hai số thực \(x,y\) thay đổi và thỏa mãn \({\left( {x + y} \right)^3} + 4xy \geqslant 2\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = 5\left( {{x^4} + {y^4} + {x^2}{y^2}} \right) – 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2\) bằng
Ta có, \({\left( {x + y} \right)^2} \geqslant 4xy,\,\,\forall x,y \in \mathbb{R}\), kết hợp với giả thiết \({\left( {x + y} \right)^3} + 4xy \geqslant 2\) suy ra \({\left( {x + y} \right)^3} + {\left( {x + y} \right)^2} \geqslant 2 \Rightarrow x + y \geqslant 1.\)\(\begin{gathered} A = 5\left( {{x^4} + {y^4} + {x^2}{y^2}} \right) – 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2 \hfill \\ \,\,\,\,\, = \frac{5}{2}\left[ {{{\left( {{x^2} + {y^2}} \right)}^2} + {x^4} + {y^4}} \right] – 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2 \hfill \\ \,\,\,\,\, \geqslant \frac{5}{2}\left[ {{{\left( {{x^2} + {y^2}} \right)}^2} + \frac{{{{\left( {{x^2} + {y^2}} \right)}^2}}}{2}} \right] – 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2 \hfill \\ \,\,\,\,\, = \frac{{15}}{4}{\left( {{x^2} + {y^2}} \right)^2} – 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2. \hfill \\ \end{gathered} \)Đặt \(t = {x^2} + {y^2} \geqslant \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{2} \geqslant \frac{1}{2}\).Do đó, \(A \geqslant \frac{{15}}{4}{t^2} – 4t + 2\)Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{15}}{4}{t^2} – 4t + 2\) trên \(\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\) như sauĐề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Qua bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{t \in \left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right]} f\left( t \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{15}}{{16}}\).Tức là, \(A \geqslant \frac{{15}}{{16}}\), dấu “=” xảy ra khi \(x = y = \frac{1}{2}\).Vậy giá trị nhỏ nhất của \(A\) bằng \(\frac{{15}}{{16}}\).
Câu 40:
Tìm số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {x^4} – 8{\left| x \right|^3} + 22{x^2} – 24\left| x \right| + 6\sqrt 2 \).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} – 8{x^3} + 22{x^2} – 24x + 6\sqrt 2 \).Suy ra \(f'\left( x \right) = 4{x^3} – 24{x^2} + 44x – 24 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} x = 1 \hfill \\ x = 2 \hfill \\ x = 3 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\)Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số có 3 điểm cực trị dương.
Câu 41:
Một khối gỗ dạng hình chóp \(O.ABC\) CÓ \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau.\(OA = 3cm,OB = 6cm,OC = 12cm\). Trên mặt đáy \(ABC\) người ta đánh dấu một điểm \(M\) sau đó người cắt gọt khối gỗ để thu được một khối hộp chữ nhật có \(OM\) là một đường chéo, đồng thời hình hộp có ba mặt trên ba mặt bên của hình chóp (tham khảo hình vẽ). Khối hộp chữ nhật thu được có thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu?Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Gọi \(I,H,K\) lần lượt là hình chiếu của điểm \(M\) lên mp\(\left( {OAB} \right),\left( {OBC} \right),\left( {OCA} \right)\)Ta có \({V_{O.ABC}} = {V_{M.OAB}} + {V_{M.OBC}} + {V_{M.OCA}}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{6}.OA.OB.OC = \frac{1}{6}.MI.OA.OB + \frac{1}{6}.MI.OB.OC + \frac{1}{6}.MI.OC.OA\)\( \Leftrightarrow MI + 4MH + 2MK = 12\)Khi đó thể tích khối hộp chữ nhật \(V = MI.MH.MK = \frac{1}{8}MI.\left( {4MH} \right).\left( {2MK} \right)\)\( \Leftrightarrow V \leqslant \frac{1}{8}{\left( {\frac{{MI + 4MH + 2MK}}{3}} \right)^3}\) \( \Leftrightarrow V \leqslant \frac{1}{8}{.4^3} \Leftrightarrow V \leqslant 8\)Vậy \({V_{\max }} = 8\) khi \(MI = 4MH = 2MK \Leftrightarrow MI = 1cm,MH = 4cm,MK = 2cm.\)
Câu 42:
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\) và thể tích bằng \(\frac{{{a^3}}}{{2\sqrt 3 }}\). Tính góc giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp \(S.ABCD\).
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Ta có \(V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SI \Leftrightarrow SI = \frac{{3V}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}}}{{2\sqrt 3 }}}}{{{a^2}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).Gọi \(M\) là trung điểm \(BC \Rightarrow IM = \frac{a}{2}\).Ta có: \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SM,IM} \right) = \widehat {SMI}\).Lại có \(\tan \widehat {SMI} = \frac{{SI}}{{IM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{a}{2}}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SMI} = 60^\circ \).$$
Câu 43:
Một người gửi số tiền \(300\)triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất kép \(6\% \) một năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi suất sẽ được nhập vào vốn ban đầu (lãi kép). Hỏi sau 3 năm không rút tiền gốc và lãi, số tiền trong ngân hàng của người đó gần nhất với số nào sau đây? (Giả sử lãi suất ngân hàng không thay đổi, kết quả làm tròn đến hàng nghìn)
Áp dụng công thức tính lãi suất theo hình thức lãi kép: \(P = A{\left( {1 + r} \right)^n}\).Trong đó: \(P\) là số tiền (triệu đồng) gồm vốn lẫn lãi tại thời điểm \(n\) (năm) tính từ thời điểm gửi; \(A\) (triệu đồng) là số tiền gửi vào ban đầu và \(r\left( \% \right)\) là lãi suất.Với \(\left\{ \begin{gathered} A = 300.000.000 \hfill \\ n = 3 \hfill \\ r = 6\% \hfill \\ \end{gathered} \right.\), suy ra \(P = 300.000.000{\left( {1 + 6\% } \right)^3} = 357.304.800 \approx 357.305.000\) (đồng).
Câu 44:
Cho hình trụ có hai đáy là hai hình tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) có bán kính bằng \(R\) và chiều cao bằng \(2R\). Một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm của \(OO'\) và tạo với \(OO'\) một góc \({30^o}\). Hỏi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt đường tròn đáy theo một dây cung có độ dài bằng bao nhiêu?
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Gọi M là trung điểm của OO'. Gọi A,B là giao điểm của mặt phẳng \((\alpha )\) và đường tròn (O) và H là hình chiếu của O trên AB\( = > AB \bot (MHO)\)Trong mặt phẳng (MHO) kẻ \(OK \bot MH,(K \in MH)\) khi đó góc giữa OO' và mặt phẳng \((\alpha )\)là góc \(\widehat {OMK} = {30^0}\)Xét tam giác vuông MHO, ta có: \(HO = OM\tan {30^0} = R\tan {30^0} = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}\)Xét tam giác vuông AHO, ta có: \(AH = \sqrt {O{A^2} – O{H^2}} = \sqrt {{R^2} – \frac{{{R^2}}}{3}} = \frac{{R\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }}\)Do H là trung điểm của AB nên \(AB = \frac{{2R\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }}\)
Câu 45:
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 6,\,AD = 8\). Tính thể tích \(V\) của vật thể tròn xoay được tạo thành khi cho hình chữ nhật \(ABCD\) quay quanh trục \(AC\) một góc \({360^0}\)
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Gắn trục tọa độ Oxy như hình vẽAC=Ox, OB=OyGọi B',D' lần lượt là điểm đối xứng của B, D qua Ox, và M là trung điểm AC. Gọi E là giao điểm của AD' và CB, F là giao điểm của AD và CB'Khi cho hình chữ nhật quay xung quanh AC(Ox) thì thu được 1 khối tròn xoay chính là do hình đa giác ABED'C quay quanh trục hoành.Gọi M là trung điểm của AC. Do tính đối xứng của đa giác ABED'C nên thể tích khối tròn xoay đang xét gấp 2 lần thể tích khối tròn xoay tạo được khi quay tứ giác ABEM quanh Ox(AM)Ta có:\(OA = \frac{{A{B^2}}}{{AC}} = 3,6 = > OB = – 6,4;OB = \frac{{BA.BC}}{{AC}} = 4,8;OM = MA – OA = 5 – 3,6 = 1,4\)Ta có:\(\begin{gathered} A(3,6;0),B(0;4,8),C( – 6,4;0) \hfill \\ = > AB:y = – \frac{{OB}}{{OA}}(x – {x_A}) + {y_A} = – \frac{4}{3}(x – 3,6) \hfill \\ CB:y = \frac{{OB}}{{OC}}(x – {x_C}) + {y_C} = \frac{{4,8}}{{6,4}}(x + 6,4) = \frac{3}{4}(x + 6,4) \hfill \\ \end{gathered} \)Do đó thể tích khối tròn xoay đã cho bằng\(V = 2\left[ {\pi \int\limits_{ – 1,4}^0 {{{\left[ {\frac{3}{4}(x + 6,4)} \right]}^2}dx + \pi \int\limits_0^{3,6} {{{\left[ { – \frac{4}{3}(x – 3,6)} \right]}^2}dx} } } \right] = \frac{{4269\pi }}{{40}}\)
Câu 46:
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{{x^2} + 2}}\), với \(a\) khác \(0\) và \(a,b\) là các tham số thực. Biết \(\max y = 6,\,\min y = – 2\). Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{a^2} – {b^2}}}{{{a^2}}}\) bằng bao nhiêu?
Ta có \(y = \frac{{ax + b}}{{{x^2} + 2}} \Leftrightarrow y{x^2} – ax + 2y – b = 0\,\,\left( 1 \right)\)Trường hợp 1: Nếu \(y = 0\)Ta có \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow – ax – b = 0 \Leftrightarrow x = – \frac{b}{a}\) ( thoả)Trường hợp 2: Nếu \(y \ne 0\)Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \(\Delta = {a^2} – 4y\left( {2y – b} \right) \geqslant 0 \Leftrightarrow – 8{y^2} + 4by + {a^2} \geqslant 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{b – \sqrt {{b^2} + 2{a^2}} }}{4} \leqslant y \leqslant \frac{{b + \sqrt {{b^2} + 2{a^2}} }}{4}\)Từ 2 trường hợp ta có: \(\frac{{b – \sqrt {{b^2} + 2{a^2}} }}{4} \leqslant y \leqslant \frac{{b + \sqrt {{b^2} + 2{a^2}} }}{4}\)Theo giả thiết ta có \(\left\{ \begin{gathered} \frac{{b + \sqrt {{b^2} + 2{a^2}} }}{4} = 6 \hfill \\ \frac{{b – \sqrt {{b^2} + 2{a^2}} }}{4} = – 2 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} b + \sqrt {{b^2} + 2{a^2}} = 24 \hfill \\ b – \sqrt {{b^2} + 2{a^2}} = – 8 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} b = 8 \hfill \\ {a^2} = 96 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Vậy \(P = \frac{{{a^2} – {b^2}}}{{{a^2}}} = \frac{1}{3}\).
Câu 47:
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình chữ nhật \(AB = 3,AD = 2\). Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích V của khối cầu ngoại tiếp khối chóp đã cho bằng:
Đề Ôn Thi TN THPT Năm 2023 Toán Online-Đề 14Gọi \(H,I,M,O\) lần lươt là trung điểm của \(AB,AC,CD,SM\).Ta có \(\left\{ \begin{gathered} \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right) \hfill \\ SH \bot AB \hfill \\ SH \subset \left( {SAB} \right) \hfill \\ \left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAB\), kẻ đường thẳng \(\Delta \) qua \(I\) và vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ đường thẳng \(d\) qua \(G\) song song với \(HI\) cắt \(\Delta \) tại \(O\).Suy ra \(O\)là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABCD\), \(R\) là bán kính mặt cầu ngoai tiếp hình chóp \(S.ABCD\). Ta có \(SH = AB.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2};HI = 1\).Ta có \(R = SO = \sqrt {S{G^2} + G{O^2}} = 2\).Thể tích khối cầu \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{{32}}{3}\pi \).
Câu 48:
Cho hai số thực \(x,y\) thoả mãn \(0 \leqslant x \leqslant 2020\) và \({\log _2}(2x + 2) + x – 3y = {8^y}\). Có tất cả bao nhiêu cặp số nguyên \((x;y)\) thỏa mãn các điều kiện đã cho?
Do \(0 \leqslant x \leqslant 2020\) nên \(x + 1 > 0\).Ta có \({\log _2}(2x + 2) + x – 3y = {8^y} \Leftrightarrow {\log _2}(x + 1) + x + 1 = {\log _2}{2^{3y}} + {2^{3y}}\)(1)Đặt \(y = {\log _2}t + t\;\left( {t \geqslant 1} \right) \Rightarrow y'{\text{ = }}\frac{1}{{t.\ln 2}} + 1 > 0\;\forall > 1 \Rightarrow \)hàm số \(y = {\log _2}t + t\;\left( {t \geqslant 1} \right)\)đồng biến (2).Từ (1) và (2) ta được \(x + 1 = {2^{3y}} \Rightarrow x = {2^{3y}} – 1\).Mà \(0 \leqslant x \leqslant 2020 \Rightarrow 1 \leqslant {2^{3y}} \leqslant 2021 \Leftrightarrow 1 \leqslant {8^y} \leqslant 2021 \Leftrightarrow 0 \leqslant y \leqslant {\log _8}2021 \Leftrightarrow 0 \leqslant y \leqslant 3,6604\).Mà \(y\)nguyên nên \(y = 0,\;y = 1,\;y = 2,\;y = 3\). Vậy có bốn cặp số nguyên \((x;y)\) thỏa mãn.
Câu 49:
Một hộp đựng \(4\) viên bi màu đỏ và \(6\) viên bi màu xanh, các viên bi có đường kính khác nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời \(5\) viên bi trong hộp. Tính xác suất để \(5\) viên bi được lấy ra có ít nhất \(3\) viên bi màu đỏ.
Lấy ngẫu nhiên đồng thời \(5\) viên bi từ \(10\) viên bi trong hộp.Số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = {\text{C}}_{10}^5\).Gọi \(A\) là biến cố lấy được ít nhất \(3\) viên bi đỏ.Trường hợp 1: Lấy \(3\) bi đỏ từ \(4\) bi đỏ và \(2\) bi xanh từ \(6\) bi xanh có \({\text{C}}_4^3.{\text{C}}_6^2\) cách.Trường hợp 2: Lấy \(4\) bi đỏ từ \(4\) bi đỏ và \(1\) bi xanh từ \(6\) bi xanh có \({\text{C}}_4^4.{\text{C}}_6^1\) cách.Suy ra \(n\left( {{\Omega _A}} \right) = {\text{C}}_4^3.{\text{C}}_6^2 + {\text{C}}_4^4.{\text{C}}_6^1\).Xác suất để \(5\) viên bi được lấy ra có ít nhất \(3\) viên bi màu đỏ bằng \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( {{\Omega _A}} \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{11}}{{42}}\).
Câu 50:
Tính tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} – 2x + m}}\) có đúng hai đường tiệm cận.
Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} – 2x + m\).Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = 0\) nên hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} – 2x + m}}\) luôn có tiệm cận ngang \(y = 0\) với mọi \(m\).Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} – 2x + m}}\) có đúng hai đường tiệm cận khi và chỉ khi phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có đúng \(1\) nghiệm hoặc phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm \(x = – 1\).Suy ra \(\left[ \begin{gathered} {{\Delta '}_f} = 0 \hfill \\ f\left( { – 1} \right) = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} 1 – m = 0 \hfill \\ m + 3 = 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} m = 1 \hfill \\ m = – 3. \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Vậy tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} – 2x + m}}\) có đúng hai đường tiệm cận là \(1 + \left( { – 3} \right) = – 2\).

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
\(y = - 2x + 1\).
Câu 2
Đáp án đúng: B
\(\left( {1;4;3} \right)\).
Câu 3
Đáp án đúng: A
\(\frac{{{x^m}}}{{{y^n}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^{m - n}}\).
Câu 4
Đáp án đúng: C
\(2{x^2}\).
Câu 5
Đáp án đúng: A
\(16\).
Câu 6
Đáp án đúng: C
\(\frac{1}{{{a^{2016}}}} < \frac{1}{{{a^{2017}}}}\).
Câu 7
Đáp án đúng: A
\(\left( {5;\, + \infty } \right)\).
Câu 8
Đáp án đúng: C
\(1\).
Câu 9
Đáp án đúng: A
\(\frac{{Bh}}{3}\).
Câu 10
Đáp án đúng: D
\(x = 2\).
Câu 11
Đáp án đúng: A
\(x = 1\); \(x = - 2\).
Câu 12
Đáp án đúng: C
\(3\left( {3x + 1} \right){e^{3x + 1}}\).
Câu 13
Đáp án đúng: A
\(20\pi {a^2}\).
Câu 14
Đáp án đúng: C
\(m = 1\).
Câu 15
Đáp án đúng: D
\(70\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
Câu 16
Đáp án đúng: D
\(P = \frac{3}{2}\).
Câu 17
Đáp án đúng: B
\(\sin x + {2^x}\ln 2 + C\).
Câu 18
Đáp án đúng: B
\({150^0}\).
Câu 19
Đáp án đúng: D
2625.
Câu 20
Đáp án đúng: A
\(T = 6\).
Câu 21
Đáp án đúng: D
\(\mathbb{R}\).
Câu 22
Đáp án đúng: B
\(x = 1\).
Câu 23
Đáp án đúng: C
\(( - \infty ; - 2)\).
Câu 24
Đáp án đúng: B
\(S = 12\pi {a^2}\).
Câu 25
Đáp án đúng: A
\(5\).
Câu 26
Đáp án đúng: A
\(2\).
Câu 27
Đáp án đúng: B
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Câu 28
Đáp án đúng: C
\(V = 2\sqrt 3 \pi \).
Câu 29
Đáp án đúng: A
\(6\).
Câu 30
Đáp án đúng: B
\(S = \left( { - \infty ;1} \right]\).
Câu 31
Đáp án đúng: D
\(\left( {1\,;\,3} \right)\).
Câu 32
Đáp án đúng: A
\(2\).
Câu 33
Đáp án đúng: C
\(1007\).
Câu 34
Đáp án đúng: C
\(4\).
Câu 35
Đáp án đúng: D
\(g\left( { - 1} \right) > g\left( 1 \right)\).
Câu 36
Đáp án đúng: D
\(2026\).
Câu 37
Đáp án đúng: D
\(\frac{V}{{12}}\).
Câu 38
Đáp án đúng: D
\(6\).
Câu 39
Đáp án đúng: B
\(\frac{{15}}{{16}}\).
Câu 40
Đáp án đúng: D
\(6\).
Câu 41
Đáp án đúng: D
\(8c{m^3}.\)
Câu 42
Đáp án đúng: C
\(30^\circ \)
Câu 43
Đáp án đúng: D
\(357350000\) đồng.
Câu 44
Đáp án đúng: C
\(\frac{{2R\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }}\).
Câu 45
Đáp án đúng: A
\(V = 110,525\pi \),
Câu 46
Đáp án đúng: C
\(3\).
Câu 47
Đáp án đúng: B
\(V = \frac{{16\pi }}{3}\).
Câu 48
Đáp án đúng: B
2019.
Câu 49
Đáp án đúng: C
\(\frac{5}{{21}}\).
Câu 50
Đáp án đúng: B
\( - 4\).

Tại Sao Cần Quan Tâm Đến Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập?

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Nền tảng novel.com.vn được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Cách Tận Dụng Tối Đa Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Dù bạn là người mới hay đã có kinh nghiệm, novel.com.vn đều cung cấp những tài liệu, tài liệu học tập và giải bài tập phù hợp với trình độ và nhu cầu cá nhân. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rất nhiều người dùng đã chia sẻ rằng việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn đã thay đổi hoàn toàn thói quen của họ. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Chỉ với vài thao tác cơ bản, hàng ngàn tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng cao sẽ hiện ra trước mắt bạn, sẵn sàng để tải về hoặc tham khảo trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của novel.com.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người d... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thàn... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Khác với các phương pháp truyền thống, novel.com.vn ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của novel.com.vn luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, novel.com.vn luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc truy cập tài liệu .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Chỉ với một thiết bị kế.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại novel.com.vn có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tậ.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, novel.com.vn tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Các tài liệu học tập và giải bài tập được chia thành nhiều danh mục nhỏ, đi kèm với bộ lọc chi tiết, cho phép bạn thu hẹp phạm vi tìm kiếm một cách nhanh chóng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.